Trên đây là tổng hợp bộ đề giúp cho các bạn học sinh lớp 3 có thể thêm nguồn tham khảo để luyện tập trước kì thi giữa kì I lớp 3 lần này. Hy vọng bộ đề có thể giúp cho các bạn quen với các dạng bài và có sự chuẩn bị tốt cho kì thi sắp tới. Chúc các bạn học sinh có một kì thi thật tốt
Tổng hợp 10 đề thi giữa kì 1 toán 10 từ cơ bản đến nâng cao có đáp án mới nhất
Tổng hợp 10 đề thi giữa kì 1 toán 10 khối THPT từ cơ bản đến nâng cao có đáp án mới nhất sẽ giúp bạn có thêm nhiều bài tập để tự rèn luyện tại nhà. Sau đây là những đề thi chọn lọc có đáp án, mời các em học sinh cùng theo dõi nhé!
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Số 1
Câu 1. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không phải là mệnh đề?
- 2 là số nguyên âm;
- Bạn có thích học môn Toán không?;
- 13 là số nguyên tố;
- Số 15 chia hết cho 2.
Câu 2. Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là con của tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5}?
- A1 = {1; 6};
- A2 = {0; 1; 3};
- A3 = {4; 5};
- A4 = {0}.
Câu 3.Cho các tập hợp A = {x ∈ ℝ | – 5 ≤ x < 1} và B = {x ∈ ℝ | – 3 < x ≤ 3}. Tìm tập hợp A ∪ B.A. A ∪ B = [– 5; 1);
- A ∪ B = [– 5; 3];
- A ∪ B = (– 3; 1);
- A ∪ B = (– 3; 3].
Câu 4. Nửa mặt phẳng không bị gạch chéo ở hình dưới đây là miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau?

- x + 2y > 1;
- 2x + y > 1;
- 2x + y < 1;
- 2x – y > 1.
Câu 5.Mệnh đề nào sau đây đúng?
- sin (180° – α) = – sin α;
- cos (180° – α) = – cos α;
- tan (180° – α) = tan α;
- cot (180° – α) = cot α);
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | B | C | B | B | B |
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Số 2
Câu 1: Cặp số nào sau đây là một nghiệm của bất phương trình: 3x + 2(y + 3) > 4(x + 1) – y + 3 ?
- (–3; 0);
- (3; 1);
- (2; 1);
- (0; 0).
Câu 2: Cho tập hợp B gồm các số tự nhiên bé hơn 20 và chia hết cho 4.
Viết tập hợp trên dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
- B = {x ∈ ℤ | x ≤ 20 và x ⁝ 4};
- B = {x ∈ ℤ | x < 20 và x ⁝ 4};
- B = {x ∈ ℕ | x ≤ 20 và x ⁝ 4};
- B = {x ∈ ℕ | x < 20 và x ⁝ 4}.
Câu 3: Cho tập hợp K = [1 ; 7) \ (– 3 ; 5). Khẳng định nào sau đây đúng ?
- K = [1; 7);
- K = (– 3; 7);
- K = [1; 5);
- K = [5; 7).
Câu 4: Cho hai nửa khoảng M = (0; 2], N = [1; 4). Tìm E = Cℝ(M ∩ N).
- E = (0; 4);
- E = [1; 2];
- E = (– ∞; 1) ∪ (2; +∞);
- E = (– ∞; 0] ∪ [4; +∞).
Câu 5: Cho mệnh đề: “Nếu tứ giác là một hình thoi thì tứ giác đó nội tiếp được một đường tròn”.
Mệnh đề đảo của mệnh đề trên là:
- “Tứ giác là một hình thoi khi và chỉ khi tứ giác đó nội tiếp được trong một đường tròn”;
- “Một tứ giác nội tiếp được trong một đường tròn khi và chỉ khi tứ giác đó là hình thoi”;
- “Nếu một tứ giác nội tiếp được trong một đường tròn thì tứ giác đó là hình thoi”;
- “Tứ giác là một hình thoi kéo theo tứ giác đó nội tiếp được trong một đường tròn”.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | A | D | C | D | C |
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Số 3
Câu 1: Cho hai mệnh đề P và Q. Tìm điều kiện để mệnh đề P => Q sai
- P đúng Q sai.
- P sai Q đúng.
- P đúng Q đúng.
- P sai Q sai
Câu 2: Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số y = 2×2-4|x-1|+12
- (0,12)
- (1,10)
- (-1,6)
- (1,22)
Câu 3: Cho hai tập hợp A = {0,1,4,7,8,9}, B = {1,2,3,4,6,7,8}.Tập hợp B\A bằng:
- {2,3,6}
- {0,8}
- {1,4,7,9}
- {1,3,7,9}
Câu 4: Tọa độ đỉnh của Parabol y = x2 – 4x + 8 là điểm I có hoành độ là:
- x = -2
- x = 2
- x = 4
- x = -4
Câu 5: Mỗi học sinh lớp 10A đều học Tiếng Nga hoặc tiếng Đức. Biết rằng có 25 bạn học tiếng Nga, 20 bạn học tiếng Đức, 10 bạn học cả hai tiếng Nga và tiếng Đức. Hỏi lớp 10A có tất cả bao nhiêu học sinh?
- 40
- 45
- 35
- 55
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | A | C | A | B | C |
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Số 4
Câu 1: Cho hình bình hành ABCD có các điểm M, I, N lần lượt thuộc cạnh AB, BC, CD để 3AM = AB, BI = k.BC, 2CN = CD. Gọi G là trọng tâm tam giác BMN. Tìm giá trị của k để 3 điểm A, G, I thẳng hàng. k=? (Đáp án k=6/11)
Câu 2: Tìm tập xác định của các hàm số dưới đây

Câu 3:


Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Số 5
Câu 1: Phủ định của mệnh đề: “∀x∈R: x2 + 1 > 0” là:
- ∀x∈R: x2 + 1 < 0
- ∃x∈R: x2 + 1 ≤ 0
- ∃x∈R: x2 + 1 > 0
- ∀x∈R: x2 + 1 = 0
Câu 2: Phủ định của mệnh đề: “∀x∈N: x2 – 5x + 4 = 0” là:
- “∀x∈N: x2 – 5x + 4 # 0”
- “∀x∈N: x2 – 5x + 4 = 0”
- “∀x∈N: x2 – 5x + 4 > 0”
- “∀x∈N: x2 – 5x + 4 < 0”
Câu 3: Mệnh đề nào sau đây là đúng?
- Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích của chúng bằng nhau
- Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần để diện tích của chúng bằng nhau
- Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần và đủ để chúng có diện tích bằng nhau.
Câu 4: Cho hàm số y = mx3 – 2(m2 + 1)x2 + 2m2 – m. Tìm các điểm cố định mà đồ thị hàm số đã cho luôn đi qua với mọi m.
- N(1;2)
- N(2;-2)
- N(1;-2)
- N(3;-2)
Câu 5: Cho bốn hàm số sau:
(I) y = -2018;
(II) y = 3×2 – 1;
(III) y = -x4 + 3x -2;
(IV) y = Bộ Đề thi Toán lớp 10 Giữa kì 1 năm 2021 – 2022 (15 đề).
Trong các hàm số trên, hàm số nào là hàm số lẻ?
- (I)
- (II)
- (III)
- (IV)
- Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện cần và đủ để chúng bằng nhau
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Số 6
Câu 1. Cho hai mệnh đề P: “x là số chẵn” và Q: “x chia hết cho 2”. Phát biểu mệnh đề P kéo theo Q.
- Hoặc x là số chẵn hoặc x chia hết cho 2;
- Nếu x là số chẵn thì x chia hết cho 2;
- Nếu x chia hết cho 2 thì x là số chẵn;
- x là số chẵn và x chia hết cho 2.
Câu 2. Trong các cặp số sau đây: (– 5; 0); (– 2; 1); (– 1; 3); (– 7; 0). Có bao nhiêu cặp số là nghiệm của bất phương trình x – 4y + 5 ≥ 0?
- 0;
- 1;
- 3;
- 4.
Câu 3. Giá trị của biểu thức P = sin30°.cos15° + sin150°.cos165° là
- 0;
- 1;
- – 1;
- 0,5.
Câu 4. Mệnh đề phủ định của mệnh đề P: “∃x, x2 + 2x + 3 là số chính phương” là:
- ∀x, x2 + 2x + 3 không là số chính phương;
- ∃x, x2 + 2x + 3 là số nguyên tố;
- ∀x, x2 + 2x + 3 là hợp số;
- ∃x, x2 + 2x + 3 là số thực.
Câu 5: Cho tam giác ABC với độ dài 3 cạnh BC, AC, AB lần lượt là a, b, c. Khẳng định nào dưới đây đúng?
- a2 = b2 + c2 + 2bcsinA;
- a2 = b2 + c2 – 2bccosA;
- a2 = b2 + c2 – 2acsinA;
- a2 = b2 + c2 + 2abcosA.
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Số 7
Câu 1: Cho tam giác ABC có AB = 4, AC = 8 và Góc A=30 độ. Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
- 7;
- 6;
- 5;
- 4.
Câu 2: Cho định lý sau: “Nếu hai tam giác bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng”.
Phát biểu định lý trên dưới dạng điều kiện cần.
- Hai tam giác bằng nhau kéo theo hai tam giác đó đồng dạng;
- Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần để hai tam giác đó đồng dạng;
- Hai tam giác đồng dạng là điều kiện cần để hai tam giác đó bằng nhau;
- Hai tam giác bằng nhau tương đương với hai tam giác đó đồng dạng.
Câu 3: Miền nghiệm của bất phương trình x – 3y + 3 > 0 là:
- Nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng Δ: x – 3y + 3 = 0, không chứa gốc tọa độ O;
- Nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng Δ: x – 3y + 3 = 0 (không kể bờ), không chứa gốc tọa độ O;
- Nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng Δ: x – 3y + 3 = 0, chứa gốc tọa độ O;
- Nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng Δ: x – 3y + 3 = 0 (không kể bờ), chứa gốc tọa độ O.
Câu 4: Cho các mệnh đề dưới đây:
(1) 24 là số nguyên tố.
(2) Phương trình x2 – 5x + 9 = 0 có 2 nghiệm thực phân biệt.
(3) Phương trình x2 + 1 = 0 có 2 nghiệm thực phân biệt.
(4) Mọi số nguyên lẻ đều không chia hết cho 2.
Trong các mệnh đề trên, có bao nhiêu mệnh đề đúng?
- 1;
- 2;
- 3;
- 4.
Câu 5: Bạn Vân có tối đa 120 phút để trồng rau trong vườn. Biết có hai loại rau là rau cải và rau muống, một cây rau cải trồng mất 5 phút, một cây rau muống trồng mất 7 phút. Gọi số cây rau cải bạn Vân trồng được là x cây, số cây rau muống bạn Vân trồng được là y cây. Các bất phương trình mô tả điều kiện của bài toán là:
- 7x + 5y ≥ 120; x > 0; y > 0;
- 5x + 7y ≤ 120; x ≥ 0; y ≥ 0;
- 7x + 5y > 120; x > 0; y > 0;
- 7x + 5y < 120; x < 0; y > 0.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | C | C | D | A | B |
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Số 8
Câu 1: Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
- (-1;+∞)
- (0;1)
- (-∞;0)
- (-∞;1)
Câu 2: Trên trục x’Ox cho tọa độ các điểm B, C lần lượt là m – 2 và m2 + 3m + 2. Tìm m để đoạn thẳng BC có độ dài nhỏ nhất.
- m = 2
- m = 1
- m = -1
- m = -2
Câu 3. Cho tam giác ABC có trung điểm cạnh BC là M(1;1) và trọng tâm tam giác là G(2;3). Tọa độ đỉnh A của tam giác là:
- (3;5)
- (4;5)
- (4;7)
- (2;4)
Câu 4. Cho hàm số y = f(x) = x2 – |x|. Khẳng định nào sau đây là đúng?
- Đồ thị của hàm số đối xứng qua gốc tọa độ.
- Đồ thị của hàm số đối xứng qua trục tung
- Đồ thị của hàm số đối xứng qua trục hoành
- Đồ thị của hàm số đối xứng qua đường thẳng x=1/2
Câu 5: Trong mặt phẳng Oxy, cho A(3;2), B(2;0). Tọa độ của trung điểm I của đoạn thẳng AB là:
- ( ;1)
- (1;2)
- (-1;-2)
- (5;2)
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Số 9
Câu 1: Xét sự biến thiên của hàm số f(x) = x + 1/x trên khoảng (1;+∞). Khẳng định nào sau đây đúng?
- Hàm số đồng biến trên khoảng (1;+∞).
- Hàm số nghịch biến trên khoảng (1;+∞).
- Hàm số vừa đồng biến, vừa nghịch biến trên khoảng (1;+∞).
- Hàm số không đồng biến, cũng không nghịch biến trên khoảng (1;+∞).
Câu 2: Cho hàm số f(x) = |x – 2| Khẳng định nào sau đây là đúng.
- f(x) là hàm số lẻ.
- f(x) là hàm số chẵn.
- f(x) là hàm số vừa chẵn, vừa lẻ.
- f(x) là hàm số không chẵn, không lẻ.
Câu 3: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-2017; 2017] để hàm số y = (m – 2)x + 2m đồng biến trên R
- 2014
- 2016
- Vô số
- 2015
Câu 4: Tìm phương trình đường thẳng d:y = ax + b. Biết đường thẳng d đi qua điểm I(1;3), cắt hai tia Ox, Oy và cách gốc tọa độ một khoảng bằng Bộ Đề thi Toán lớp 10 Giữa kì 1 năm 2021 – 2022 (15 đề)
- y = 2x + 5
- y = -2x – 5
- y = 2x – 5
- y = -2x + 5
Câu 5: Parabol (P):y = – x2 + 6x + 1. Khi đó:
- Có trục đối xứng x = 6 và đi qua điểm A(0;1).
- Có trục đối xứng x = -6 và đi qua điểm A(1;6).
- Có trục đối xứng x = 3 và đi qua điểm A(2;9).
- Có trục đối xứng x = 3 và đi qua điểm A(3;9).
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Số 10
Câu 1: Cho Parabol (P):y = ax2 + bx + 1 biết rằng Parabol đó đi qua hai điểm A(1;4) và B(-1;2). Parabol đó là:
- y = x2 + 2x + 1
- y = 5×2 – 2x + 1
- y = -x2 + 5x + 1
- y = 2×2 + x + 1
Câu 2: Biết Parabol y = ax2 + bx + c đi qua góc tọa độ và có đỉnh I(-1;-3). Giá trị của a, b, c là:
- a = -3; b = 6; c = 0
- a = 3; b = 6; c = 0
- a = 3; b = -6; c = 0
- Một đáp số khác
Câu 2: Cho A = {x∈R:x + 2 ≥ 0}, B = {x∈R:5 – x ≥ 0}. Khi đó A ∩ B là:
- [-2;5].
- [-2;6].
- [-5;2].
- (-2;+∞).
Câu 3. Cho A = {x∈R:x + 2 ≥ 0}, B = {x∈R:5 – x ≥ 0}. Khi đó A \ B là:
- [-2;5].
- [-2;6].
- (5;+∞).
- (2;+∞).
Câu 4: Cho mệnh đề chứa biến P(x): “3x + 5 ≤ x2” với x là số thực. Mệnh đề nào sau đây là đúng:
- P(3)
- P(4)
- P(1)
- P(5)
Câu 5: Cho parabol (P):y = ax2 + bx + 2. Xác định hệ số b, c biết (P) có đỉnh I(2;-2):
- a = -1, b = 4
- a = 1, b = 4
- a = 1, b = -4
- a = 4, b = -1
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Số 11
Câu 1: Cho hai hàm số f(x) = |x+2|-|x-2|, g(x) = -|x|. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
- f(x) là hàm số chẵn, g(x) là hàm số chẵn
- f(x) là hàm số lẻ, g(x) là hàm số chẵn
- f(x) là hàm số lẻ, g(x) là hàm số lẻ
- f(x) là hàm số chẵn, g(x) là hàm số lẻ
Câu 2: Cho tập A = {0,2,5,8}, có bao nhiêu tập hợp con có đúng hai phần tử?
- 4
- 6
- 7
- 5
Câu 3: Phần bù của [-1,2) trong R là:
- (-∞,-1)⋃[2,+∞)
- (-1,+∞)
- [2,+∞)
- (-∞,-1)
Câu 4: Cho 3 điểm A(-2, -1), B(1; 3), C(10, 3). Tìm tọa độ D để ABCD là hình bình hành
- D(-7,1)
- D(1,-1)
- D(2,-3)
- D(5,1)
Câu 5: Cho 3 điểm A (-2, -1), B (1; 3), C(10, 3). Tìm tọa độ D để ABCD là hình bình hành
- D(5,1)
- D(2,-3)
- D(1,-1)
- D(-7,1)
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | B | B | A | A | D |
Tải bộ đề thi giữa kì 1 toán 10 có đáp án
[su_button url=”https://docs.google.com/document/d/1FsuK2Wn5mRvfovCRuXj0AiwipSq-snzSPjy5-6hbn-A/edit?usp=sharing” target=”blank” background=”#a0e54e” color=”#ffffff” size=”6″]TẢI NGAY BỘ ĐỀ THI GIỮA KÌ 1 TOÁN 10[/su_button]
Xem thêm:
- Công thức hóa học là gì? Tổng hợp công thức hóa học lớp 8, 9, 10 đầy đủ nhất
- Tổng hợp các công thức lượng giác lớp 9, 10, 11 đầy đủ nhất
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 8, 9, 10 đầy đủ, mới nhất
Hy vọng qua bài viết tổng hợp 10 đề thi giữa kì 1 toán 10 từ cơ bản đến nâng cao có đáp án mới nhất các em học sinh cũng có thêm nhiều bài tập để tự rèn luyện. Chúc các bạn học tốt!
Đường tròn nội tiếp tam giác là gì? Tính chất và cách xác định nội tiếp tam giác
Nhằm giúp các bạn học sinh Trung học Phổ thông nắm vững nội dung kiến thức về đường tròn – đường tròn nội tiếp tam giác, ở bài viết dưới đây Bamboo school sẽ cung cấp chi tiết các khái niệm, tính chất cũng như là cách xác định đường tròn nội tiếp. Hy vọng với bài viết này sẽ giúp các bạn học sinh của chúng ta nắm chắc nền tảng kiến thức về đường tròn – đường tròn nội tiếp.
Đường tròn là gì? Đường tròn nội tiếp tam giác là gì?
Khái niệm đường tròn
Đường tròn (hoặc vòng tròn) là tập hợp của tất cả những điểm trên một mặt phẳng, cách đều một điểm cho trước bằng một khoảng cách nào đó. Điểm cho trước gọi là tâm của đường tròn, còn khoảng cho trước gọi là bán kính của đường tròn.
Đường tròn có tâm O và bán kính r được ký hiệu là (O;r)

Khái niệm đường tròn nội tiếp tam giác
Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác đó (hay ta còn nói tam giác ngoại tiếp đường tròn)

Nói một cách đơn giản hơn, đường tròn nội tiếp của một tam giác là đường tròn nhỏ nhất nằm trong tam giác; nó tiếp xúc với cả ba cạnh của tam giác. Tâm của đường tròn nội tiếp là giao điểm của ba đường phân giác trong.
Tính chất đường tròn nội tiếp tam giác
- Mỗi một tam giác chỉ có duy nhất 1 đường tròn nội tiếp.
- Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm giữa 3 đường phân giác của tam giác đó do đó bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác chính bằng khoảng cách từ tâm hạ vuông góc xuống ba cạnh của tam giác.

Ví dụ: Quan sát và phân tích hình vẽ trên ta có:
- ΔABC có 3 đường phân giác lần lượt là AD, BF, CG ⇒ Giao điểm của 3 đường phân giác chính là tâm O của đường tròn.
- Vẽ đường tròn tâm O với lần lượt các bán kính OD = OF = OG = r
- Đối với tam giác đều, đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác có cùng tâm đường tròn với nhau.

Cách xác định đường tròn nội tiếp
Để xác định được vị trí của đường tròn nội tiếp tam giác, ta cần phải ghi nhớ thật kỹ lý thuyết:
“Tâm đường tròn nội tiếp của tam giác là giao điểm của ba đường phân giác trong của tam giác đó (có thể là 2 đường phân giác)”
Ví dụ. Cho ΔABC, tiến hành xác định vị trí của tâm I đường tròn nội tiếp ΔABC. Ta có các bước sau đây:
- Vẽ 3 đường phân giác trong của ΔABC (có thể vẽ 2 đường phân giác). 3 đường phân giác lần lượt được gọi là AD, BE, CF.
- Xác định giao điểm I của 3 đường phân giác trong ΔABC.
- Từ tâm I, lần lượt kẻ 3 đường vuông góc với 3 cạnh AB, AC, BC của ΔABC. 3 đường vuông góc này chính là bán kính của đường tròn tâm I.
- Tiến hình vẽ đường tròn tâm I với bán kinh r = IF = IE = ID (như hình vẽ)

Các trường hợp đường tròn nội tiếp
Đường tròn nội tiếp có thể xảy ra với tất cả các loại tam giác: tam giác vuông, tam giác tù, tam giác nhọn.



Đặc biệt, trong trường hợp nếu tam giác đó là tam giác đều thì đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác có cùng tâm đường tròn với nhau.
Xem thêm:
- Trực tâm là gì? Tính chất và cách xác định trực tâm trong tam giác
- Công thức tính diện tích tam giác, hình thoi, hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn
- Công thức tính chu vi hình vuông, chữ nhật, tam giác, hình tròn, hình thoi
Trên đây là tổng hợp khái niệm và những tính chất cơ bản của hình tròn nội tiếp tam giác. Hy vọng bài viết có thể giúp cho các bạn có thể hiểu rõ hơn về khái niệm này. Qua đó, có được sự chuẩn bị tốt nhất cho những bài học sắp tới.
Tổng hợp bộ đề thi giữa kì 1 toán 6 từ cơ bản đến nâng cao có đáp án mới nhất 2022-2023
Lớp 6 là giai đoạn khá khó khăn với hầu hết các em học sinh. Đó là vì đây là thời gian đầu khi chuyển cấp khiến các em phải thay đổi cách học cũng như là cách tiếp thu. Trong tất cả 12 môn học, môn toán là học phần có lượng kiến thức thay đổi nhiều nhất. Do đó, để chuẩn bị một cách kỹ càng nhất cho kì thi giữa kì, chúng ta hãy cùng tham khảo một số bộ đề thi giữa kì 1 toán 6 – Trung học Cơ sở từ cơ bản đến nâng cao có đáp án mới nhất 2022-2023 với đầy đủ đáp án, lời giải cũng như là giải thích chi tiết, cặn kẽ ma trận đề thi.
Đề thi giữa học kì 1 môn Toán 6 sách Chân trời sáng tạo
Đề thi giữa kì 1 môn Toán lớp 6 năm 2022 – 2023
Câu 1: Trong các số sau số nào là số tự nhiên?
A.
B.
C. 2022
D. 7,8
Câu 2: Cho M là tập hợp các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. 5 ∈ M
B. 10 ∈ M
C. 8 ∉ M
D. 6 ∈ M
Câu 3: Trong các số tự nhiên sau số nào là số nguyên tố
A.16
B. 17
C. 1
D. 33
Câu 4: Số nào sau đây là ước của 10:
A. 0
B. 5
C. 20
D. 40
Câu 5: Trong các tổng sau, tổng nào chia hết cho 3:
A. 400 + 30
B. 123 + 93
C. 13 + 27
D. 1.3.4 + 25
Câu 6: Tìm ý đúng:
A. 4 là ước 3
B. 2 là bội của 5
C. 8 là bội của 4
D. 9 là ước của 26
Câu 7: Trong các hình dưới đây hình vẽ tam giác đều là:

A. Hình a.
B. Hình b.
C. Hình c.
D. Hình d.
Câu 8: Hãy khoanh tròn vào phương án đúng nhất trong các phương án sau:
A. Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.
B. Hình vuông là tứ giác có bốn góc bằng nhau.
C. Hình vuông là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
D. Hình vuông là tứ giác có hai cạnh kề bằng nhau.
Câu 9: Ba đường chéo chính của lục giác ABCDEF là:
A. AB, CD, AC
B. AD, FC, EB
C. AB, CD, EF
D. FE, ED, DC
Câu 10: Yếu tố nào sau đây không phải của hình bình hành?
A. Hai cạnh đối bằng nhau
B. Hai cạnh đối song song
C. Hai góc đối bằng nhau
D. Hai đường chéo bằng nhau
Câu 11: Yếu tố nào sau đây không phải của hình chữ nhật?
A. Hai đường chéo vuông góc với nhau
B. Hai cạnh đối bằng nhau
C. Hai cạnh đối song song
D. Có bốn góc vuông
Câu 12: Chọn câu sai trong các câu dưới đây: Cho hình thoi ABCD
A. AB song song với CD và BC song song với AD.
B. AB = BC = CD= AD
C. AC và BD vuông góc với nhau
D. Bốn góc đỉnh A, B, C, D bằng nhau.
II. Tự luận (7 điểm):
Câu 13 (3 đ):
A) Biểu diễn phép tính sau về dạng một lũy thừa:
B) Tính: 49. 55 + 45.49
C) Cho số 234568, số trăm là?
D) Biểu diễn số 23 dưới dạng số La Mã.
E) Lớp 6A có số học sinh từ 30 đến 40 em khi xếp hàng 3, hàng 4, hàng 6 vừa đủ. Tính số học sinh của lớp 6A?
Câu 14 (2đ):
A) Phân tích số 75 ra thừa số nguyên tố?
B) Trong các số sau: 14; 2022; 52; 234; 1002; 2005. Những số nào chia hết cho 3?
C) Tìm BC (18; 30)
D) Rút gọn phân số
Câu 15 (2 đ):
A) Mảnh vườn có kích thước như hình vẽ
Tính diện tích mảnh vườn đó?
B) Giá đất 1m2 là 500 000đ hỏi toàn bộ mảnh vườn giá bao nhiêu tiền?

Đáp án đề thi giữa kì 1 môn Toán lớp 6 năm 2022 – 2023
I. Trắc nghiệm
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Đáp án | C | D | B | B | B | C | C | A | B | D | A | D |
II. Tự luận:
| Câu | Đáp án | Điểm |
| 13A | 5.5.5.5.5.5=56 | 0.5 |
| 13B | 49. 55 + 45.49 = 49.(55+45)=49.100 = 49000 | 0.5 |
| 13C | Cho số 234568 số trăm là 2345 | 0.5 |
|
13 D |
23 = XXIII | 0.5 |
| 13E | Gọi số HS lớp 6A là x (x ∈ N, 30≤x≤40)
Ta có: x chia hết cho 3,4 và 6 nên x ∈ BC (3;4;6) BCNN ( 3;4;6) = 22. 3 = 12 BC(3;4;6) = B(12) = {0;12;24;36;48 …} Vì 30≤x≤40 nên x = 36 Vậy số HS lớp 6a là 36 (HS) |
0.25
0.25
0.25
0.25 |
| 14A | 75 = 3.52 | 0.5 |
| 14B | Trong các số sau: 14; 2022; 52; 234; 1002; 2005.
Những số chia hết cho 3 là: 2022; 234; 1002. |
0.5 |
| 14C | Tìm BC (18; 30)
BCNN(18; 30) = 2.32.5 = 90 BC (18; 30) = B(90) = { 0;90;180;270…} |
0.25
0.25 |
| 14D | Thu gọn
Ư CLN(48;60) = 22 . 3 = 12 |
0.25
0.25 |
| 15a | Tính được diện tích ABCD là 525 m2
Tính diện tích DCFE là:200 m2 Tính diện tích hình: 725 m2
|
0.5
0.5 |
| 15b | Giá tiền: 725 . 500 000 = 362 500 000 đ | 1.0 |
Đề thi giữa học kì 1 môn Toán 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề thi giữa kì 1 môn Toán lớp 6 năm 2022 – 2023
| PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN …… |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I Năm học: 2022 – 2023 Môn: Toán 6 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể giao đề |
I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm): Chọn chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1. Tập hợp N* được biểu diễn bằng?
A. {0;1;2;3;4;5;…..}
B. {0.1.2.3.4.5……}
C. {1,2,3,4,5,…..}
D. {1;2;3;4;5;…..}
Câu 2: Kết quả phép tính là:
A. 15
B. 300
C. 290
D. 150
Câu 3. Tìm x biết: 178-x:3=164. Khi đó x bằng ?
A. 1026
B. 42
C. 114
D. 14
Câu 4. Kết quả phép tính 97:93 bằng?
A. 93
B. 94
C. 97
D. 90
Câu 5. Kết quả phép tính 4.52 – 81:32 bằng?
A. 31
B. 90
C. 30
D. 91
Câu 6. Nếu x là số tự nhiên sao cho (x-1)2 = 16 thì x bằng
A. 1
B. 4
C. 5
D. 17
Câu 7. Công thức nào sau đây biểu diễn phép nhân hai lũy thừa cùng cơ số ?
A. am.an = am+n
B. am:an = am+n
C. am.an = am-n
D. am:an = am-n
Câu 8. Biểu thức 2.3.5 + 35 chia hết cho số nào sau đây
A. 2
B. 5
C. 3
D. 7
Câu 9. Trong các tập hợp sau, tập hợp nào có các phần tử đều là số nguyên tố
A. {1;3;4;5;7}
B. {1;2;3;5;7}
C. {2;13;5;27}
D. {2;13;5;29}
Câu 10. Số 600 phân tích ra thừa số nguyên tố được là?
A. 23.3.52
B. 24.3.52
C. 23.3.5
D. 24.52.32
Câu 11. Trong các phép tính sau, phép tính nào cho kết quả là số nguyên tố
A. 1 + 20210
B. 5.7.9 + 35.37.39
C. 1254 + 579
D. 1.2.3.4.5 + 2020
Câu 12. Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 và
A. Chỉ có 1 ước là chính nó
B. Chỉ có 2 ước là 1 và chính nó
C. Chỉ có 3 ước
D. Có nhiều hơn 2 ước.
Câu 13. Trong các số sau, số nào là bội của 15
A. 55
B. 65
C. 75
D. 85
Câu 14. Tìm các số tự nhiên biết x⁝11 và x < 33
A. x ∈ {0,11,22}
B. x ∈ {11,22,33}
C. x ∈ {0;11;22}
D. x ∈ {0;11;22; 23}
Câu 15. Tìm số tự nhiên a lớn nhất, biết 480⁝a và 720⁝a
A. 240
B. 241
C. 239
D. 242
Câu 16: Cho A = 15 + 1003 + x với x là số tự nhiên. Tìm điều kiện của x để A⁝5
A. x⁝5
B. x chia cho 5 dư 1
C. x chia cho 5 dư 3
D. x chia cho 5 dư 2
Câu 17. Trong tam giác đều số đo mỗi góc bằng bao nhiêu độ?
A. 300
B. 450
C. 500
D. 600
Câu 18. Trong hình vẽ bên dưới có bao nhiêu hình chữ nhật?

A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 19. Cho hình thoi như hình vẽ bên dưới. Nếu góc M bằng 500 thì góc O bằng bao nhiêu độ ?

A. 500
B. 900
C. 400
D. 300
Câu 20. Tính diện tích hình thoi có tổng độ dài hai đường chéo là 30 cm và đường chéo lớn hơn đường chéo bé là 2 cm.
A. 110 cm2
B. 112 cm2
C. 111 cm2=2
D. 114 cm2
II. TỰ LUẬN ( 5 điểm)
Câu 21. (1,5 điểm) Thực hiện phép tính (Tính nhanh nếu có thể).
a) 135 + 340 + 65 + 160
b) 12.75 + 12.17 + 12.8
c) 24.5 – [131-(13-4)2]
Câu 22. (1, 5 điểm) Tìm số tự nhiên , biết:
a) 5.x – 13 = 102
b) 21 + 3x-2 = 48
c) 2.x – 14 = 5.23
Câu 23: (1,5 điểm) Một khoảng sân có dạng hình chữ nhật với chiều dài 9m và chiều rộng 4m. Người ta để một phần của sân để trồng hoa (phần kẻ sọc), phần còn lại lát gạch (phần trắng).
a) Tính diện tích phần sân trồng hoa?
b) Nếu lát phần sân còn lại bằng những viên gạch hình vuông cạnh 40cm thì cần bao nhiêu viên gạch?

Câu 24: (0,5 điểm) Cho B = 3 + 32 + 33 + … + 3100
Tìm số tự nhiên n, biết rằng 2B + 3 = 3n
Đáp án đề thi giữa kì 1 môn Toán lớp 6 năm 2022 – 2023
Chú ý: *Dưới đây là hướng dẫn cơ bản, bài làm của HS phải trình bày chi tiết. HS giải bằng nhiều cách khác nhau đúng vẫn cho điểm tối đa. HS làm đúng đến đâu cho điểm đến đó. (Nếu quá trình lập luận và biến đổi bước trước sai thì bước sau đúng cũng không cho điểm).
- TRẮC NGHIỆM (5 điểm): Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
| 1- D | 6- C | 11- A | 16- D |
| 2- D | 7- A | 12- B | 17- D |
| 3- B | 8- B | 13- C | 18- C |
| 4- B | 9- D | 14- C | 19- A |
| 5- D | 10- A | 15- A | 20- B |
- TỰ LUẬN (5 điểm)
| Câu | Phần | Hướng dẫn giải | Điểm |
|
Câu 21 |
a) |
||
| = (135 +65) + (340 + 160) | 0,25 | ||
| = 200 + 500 = 700 | 0,25 | ||
|
b) |
|||
| = 12.75 + 12.17 + 12. 8 = 12.(75 + 17+ 8) | 0,25 | ||
| = 12. 100 = 1200 | 0,25 | ||
|
c) |
|||
| = =80- (131-81) | 0,25 | ||
| = 80- 50 = 30 | 0,25 | ||
|
Câu 22 |
a) |
||
| 5.x = 102 + 13 | |||
| 5.x = 115 | 0,25 | ||
| x = 115 : 5 | |||
| x = 23 | 0,25 | ||
|
b) |
|||
| 3x-2 = 48-21 | |||
| 3x-2 = 27 | 0,25 | ||
| 3x-2 = 33 | |||
| x- 2 = 3 | |||
| x = 3 + 2 = 5 | 0,25 | ||
|
c) |
|||
| 2.x- 14 = 40 | |||
| 2.x = 40 + 14 | 0,25 | ||
| 2.x = 54 | |||
| x = 54: 2 | |||
| x = 27 | 0,25 | ||
|
Câu 23 |
|||
| a) | Diện tích phần trồng hoa là: (m2) | 0,5 | |
|
b) |
Chiều rộng phần sân lát gạch là:
(m) |
0,25 | |
| Diện tích phần lát gạch là: (m2) | 0,25 | ||
| Diện tích một viên gạch là: (m2) | 0,25 | ||
| Cần số viên gạch là: (viên gạch) | 0,25 | ||
|
Câu 24 |
B = 3 + 32 + 33 + … + 399 + 3100 (1)
3B = 32 + 33 + … + 3100 + 3101 (2) Lấy (2) trừ (1) ta được: 2B = 3101 – 3 |
0,25 | |
| Do đó: 2B + 3 = 3101
Theo đề bài 2B + 3 = 3n . Vậy n = 101
|
0,25 |
Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 6 sách Cánh diều
Đề thi giữa học kì 1 môn Toán 6 năm 2022 – 2023
- Phần trắc nghiệm(4 điểm)
Câu 1: Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 7 được viết là:
- A = {x∈N∗| x < 7}
- A = {x∈N| x < 7}
- A = {x∈N∗| x ≤ 7}
- A = {x∈N| x > 7}
Câu 2: Cho tập hợp B = {1; 8; 12; 21}. Phần tử nào dưới đây không thuộc tập hợp B?
- 1
- 12
- 21
- 18
Câu 3: Trong các số tự nhiên dưới đây, số nào là số nguyên tố?
- 101
- 114
- 305
- 303
Câu 4: Số nào dưới đây chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3?
- 120
- 195
- 215
- 300
Câu 5: Diện tích của hình vuông có độ dài cạnh a = 4 . 5 + 22 . (8 – 3) (cm) là:
- 160 cm2
- 400 cm2
- 40 cm2
- 1 600 cm2
Câu 6: Hình bình hành không có tính chất nào dưới đây?
- Hai cạnh đối bằng nhau
- Hai cạnh đối song song với nhau
- Hai góc đối bằng nhau
- Bốn cạnh bằng nhau
Câu 7: Cho 24 ⁝ (x + 6) và 3 ≤ x < 8, với x là số tự nhiên. Vậy x có giá trị bằng:
- 5
- 6
- 7
- 8
Câu 8: Cho hình thoi có độ dài hai đường chéo bằng 8 cm và 10 cm. Diện tích của hình thoi là:
- 40 cm2
- 60 cm2
- 80 cm2
- 100 cm2
Phần tự luận(6 điểm)
Bài 1 (2 điểm): Thực hiện phép tính:
-
- a) 162 + 475 + 173 + 227 + 525 + 438;
- b) 25 . 6 + 5 . 5 . 29 – 45 . 5;
- c) 2 . [(7 – 33: 32) : 22+ 99] – 100;
- d) (52022+ 52021) : 52021.
Bài 2 (1 điểm): Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài bằng 40 m và chu vi bằng 140 m. Tính diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật đó.
Bài 3 (2 điểm): Lớp 6A có 42 học sinh, lớp 6B có 54 học sinh và lớp 6C có 48 học sinh. Cô phụ trách đã xếp đều số học sinh của 3 lớp thành một số hàng như nhau. Tính số hàng nhiều nhất có thể xếp được.
Bài 4 (1 điểm): Chứng tỏ rằng: (1028 + 8) ⁝ 9.
Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Toán 6 năm 2022 – 2023
- Phần trắc nghiệm
Bảng đáp án (0,5 × 8 = 4 điểm)
| Câu 1: B | Câu 2: D | Câu 3: A | Câu 4: C |
| Câu 5: D | Câu 6: D | Câu 7: B | Câu 8: A |
Hướng dẫn chi tiết
Câu 1:
Gọi x là số tự nhiên thuộc tập hợp A.
Ta có x là số tự nhiên nên x ∈N
Mà các số tự nhiên thuộc tập hợp A nhỏ hơn 7 nên x < 7.
Vậy ta viết tập hợp A như sau: A = {x ∈N| x < 7}.
Chọn đáp án B.
Câu 2:
Ta có: B = {1; 8; 12; 21}
Nhận thấy số 18 không phải là phần tử của tập hợp B nên 18 không thuộc tập hợp B.
Chọn đáp án D.
Câu 3:
Lý thuyết: Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước. Một số là hợp số thì không thể là số nguyên tố.
Trong các số đã cho, ta thấy:
+) 114 có chữ số tận cùng là 4 nên nó chia hết cho 2, do đó 114 là hợp số vì ngoài hai ước là 1 và 114 thì nó còn có thêm ít nhất một ước nữa là 2.
+) 305 có chữ số tận cùng là 5 nên nó chia hết cho 5, do đó 305 là hợp số vì ngoài hai ước là 1 và 305 thì nó còn có thêm ít nhất một ước nữa là 5.
+) 303 có tổng các chữ số là 3 + 0 + 3 = 6 chia hết cho 3 nên nó chia hết cho 3, do đó 303 là hợp số vì ngoài hai ước là 1 và 303 thì nó còn có thêm ít nhất một ước nữa là 3.
+) Số 101 lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và 101 nên nó là số nguyên tố.
Chọn đáp án A.
Câu 4:
Các số 120, 195, 215, 300 đều chia hết cho 5 (vì có tận cùng là 0 hoặc 5).
Số 215 có tổng các chữ số là 2 + 1 + 5 = 8 không chia hết cho 3 nên 215 không chia hết cho 3.
Vậy số 215 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3.
Chọn đáp án C.
Câu 5:
Ta có: a = 4 . 5 + 22 . (8 – 3) = 20 + 4 . 5 = 20 + 20 = 40 (cm)
Diện tích hình vuông có cạnh a là:
S = a . a = 40 . 40 = 1 600 (cm2).
Chọn đáp án D.
Câu 6:
Hình bình hành ABCD có các tính chất:
+ Hai cạnh đối AB và CD, AD và BC song song với nhau.
+ Hai cạnh đối AB và CD, AD và BC bằng nhau.
+ Hai góc ở đỉnh A và C bằng nhau, hai góc ở đỉnh B và D bằng nhau (hai góc đối bằng nhau)
Do đó hình bình hành không có tính chất: Bốn cạnh bằng nhau.
Chọn đáp án D.
Câu 7:
Ta có: x là số tự nhiên thỏa mãn 3 ≤ x < 8
Khi đó: x ∈{3; 4; 5; 6; 7}
Lại có: 24 ⁝ (x + 6) (*)
Ta thử thay lần lượt các giá trị của x vào (*), ta thấy x = 6 thỏa mãn vì x + 6 = 6 + 6 = 12, 24 chia hết cho 12.
Vậy x có giá trị là 6.
Chọn đáp án B.
Câu 8:
Diện tích hình thoi bằng 12lần tích độ dài hai đường chéo.
Do đó diện tích hình thoi có độ dài hai đường chép bằng 8 cm và 10 cm là:
S = 12.8.10 = 40 (cm2)
Chọn đáp án A.
- Phần tự luận
Bài 1:
- a) 162 + 475 + 173 + 227 + 525 + 438
= (162 + 438) + (475 + 525) + (173 + 227)
= 600 + 1 000 + 400
= (600 + 400) + 1 000
= 1 000 + 1 000
= 2 000
- b) 25 . 6 + 5 . 5 . 29 – 45 . 5
= 25 . 6 + 25 . 29 – 9 . 5 . 5
= 25 . 6 + 25 . 29 – 25 . 9
= 25 . (6 + 29 – 9)
= 25 . 26 = 650
- c) 2 . [(7 – 33: 32) : 22+ 99] – 100
= 2 . [(7 – 3) : 4 + 99] – 100
= 2 . [4 : 4 + 99] – 100
= 2 . (1 + 99) – 100
= 2 . 100 – 100 = 100
- d) (52 022+ 52 021) : 52 021
= 52 022 : 52 021 + 52 021 : 52 021
= 52 022 – 2 021 + 52 021 – 2 021
= 51 + 50
= 5 + 1 = 6
Bài 2:
Nửa chu vi của hình chữ nhật là: 140 : 2 = 70 (m)
Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là: 70 – 40 = 30 (m)
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 40 . 30 = 1 200 (m2).
Bài 3:
Gọi số hàng có thể xếp là x (x ∈N∗; hàng)
Theo đề bài có: 42 ⁝ x; 54 ⁝ x; 48 ⁝ x và x lớn nhất nên x là ƯCLN của 42, 54 và 48.
Ta tìm ƯCLN này bằng cách phân tích các số 42, 54, 48 ra thừa số nguyên tố.
Ta có: 42 = 2 . 3 . 7
54 = 2 . 33
48 = 24 . 3
Suy ra ƯCLN(42, 54, 48) = 2 . 3 = 6 hay x = 6 (thỏa mãn).
Vậy có thể xếp được nhiều nhất là 6 hàng để thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Bài 4:
Có 1028 có dạng 10….000 (28 chữ số 0) nên 1028 + 8 có dạng 10….008 (27 chữ số 0) nên số 1028 + 8 sẽ chia hết cho 9 (tổng các chữ số bằng 9).
Ma trận đề thi giữa học kì 1 môn Toán 6 năm 2022- 2023
Việc cho các em luyện đề chủ yếu giúp học sinh làm quen được với thời gian làm bài thi và biết cách sắp xếp, sử dụng thời gian một cách hợp lý nhất nhằm đạt được kết quả cao. Tuy nhiên ngân hàng đề thi rất rộng lớn. Cách ôn tốt nhất đó chính là hiểu được ma trận đề thi với những nội dung mà Bộ Giáo dục và Đào tạo chú ý đến nhất để nắm rõ được lượng kiến thức chủ chốt.
Bảng đặc tả ma trận đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 6
MA TRẬN ĐỀ THI CỦA SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
| TT | Chương/Chủ đề | Mức độ đánh giá | Số câu hỏi theo mức độ nhận thức | |||||
| Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | Vận dụng cao | |||||
| SỐ – ĐẠI SỐ | ||||||||
| 1 | Tập hợp các số tự nhiên |
Số tự nhiên. Các phép tính với số tự nhiên.
Phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên |
Nhận biết:
– Nhận biết được tập hợp các số tự nhiên. |
2TN (TN1,2) | ||||
| – Nhận biết được thứ tự thực hiện các phép tính. | ||||||||
| Thông hiểu:
– Biểu diễn được số tự nhiên trong hệ thập phân. – Biểu diễn được các số tự nhiên từ 1 đến 30 bằng cách sử dụng các chữ số La Mã. |
||||||||
| Vận dụng:
– Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số tự nhiên. – Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong tính toán. – Thực hiện được phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên; thực hiện được các phép nhân và phép chia hai luỹ thừa cùng cơ số với số mũ tự nhiên. – Vận dụng được các tính chất của phép tính (kể cả phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên) để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí. |
3TL (TL13BCD) | |||||||
| – Giải quyết được những vấn đề thực tiễn (đơn giản, quen thuộc) gắn với thực hiện các phép tính (ví dụ: tính tiền mua sắm, tính lượng hàng mua được từ số tiền đã có, …). | ||||||||
| Vận dụng cao:
– Giải quyết được những vấn đề thực tiễn (phức hợp, không quen thuộc) gắn với thực hiện các phép tính. |
||||||||
| Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên. Số nguyên tố. Ước chung và bội chung | Nhận biết:
– Nhận biết được quan hệ chia hết, khái niệm ước và bội. |
3TN (TN3,4,5)
2TL (TL13A,14B) |
1TN
(TN6) |
|||||
| – Nhận biết được khái niệm số nguyên tố, hợp số.
– Nhận biết được phép chia có dư, định lí về phép chia có dư. – Nhận biết được phân số tối giản. |
||||||||
| Vận dụng:
– Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3 để xác định một số đã cho có chia hết cho 2, 5, 9, 3 hay không. – Thực hiện được việc phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 thành tích của các thừa số nguyên tố trong những trường hợp đơn giản. – Xác định được ước chung, ước chung lớn nhất; xác định được bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai hoặc ba số tự nhiên; thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số bằng cách sử dụng ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất. – Vận dụng được kiến thức số học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn (đơn giản, quen thuộc) (ví dụ: tính toán tiền hay lượng hàng hoá khi mua sắm, xác định số đồ vật cần thiết để sắp xếp chúng theo những quy tắc cho trước,…). |
1TN
(TN3)
|
3TL
(TL13E, 14CD) |
||||||
| Vận dụng cao:
– Vận dụng được kiến thức số học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn (phức hợp, không quen thuộc). |
1TL
(TL13E) |
|||||||
| HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG | ||||||||
| 2 | Các hình phẳng trong thực tiễn | Tam giác đều, hình vuông, lục giác đều | Nhận biết:
– Nhận dạng được tam giác đều, hình vuông, lục giác đều. |
3TN (TN7,8,9)
|
||||
|
Hình chữ nhật, Hình thoi, hình bình hành, hình thang cân. |
Nhận biết
– Mô tả được một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân. |
3TN
(TN10,11,12)
|
||||||
| Thông hiểu:
– Mô tả được một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân. |
|
1TL
(TL15A) |
||||||
| Vận dụng:
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn (đơn giản) gắn với việc tính chu vi và diện tích của các hình đặc biệt nói trên. |
|
1TL
(TL15B) |
||||||
MA TRẬN ĐỀ THI CỦA SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
| Chủ đề
Chuẩn KTKN |
Cấp độ tư duy | Cộng | |||||||
| Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng thấp | Vận dụng cao | ||||||
| TN | TL | TN | TL | TN | TL | TN | TL | ||
| Tập hợp các số tự nhiên | 3 | 10% | |||||||
| Các phép toán trên tập N | 3 | 2 | Bài 1a | Bài 1b | Bài 1c | 37% | |||
| Quan hệ chia hết và tính chất
Dấu hiệu chia hết, số nguyên tố |
2 | 1 | Bài 2b | 17,5% | |||||
| Ước chung, ước chung lớn nhất; bội chung, bội chung nhỏ nhất.
|
2 | Bài 2a | Bài 3a | 21,6% | |||||
| Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều | 1 | 3,3% | |||||||
| Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân | 1 | 3,3% | |||||||
| Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học | Bài 3b
|
7,5% | |||||||
| Điểm | 4 | 1 | 2 | 2 | 1 | 100% | |||
| Cộng | 4 điểm | 3 điểm | 2 điểm | 1 điểm | 10 điểm | ||||
Tải bộ đề thi giữa kì 1 toán 6
[su_button url=”https://docs.google.com/document/d/1qXO6aonQLs1pillViGQc8tEQMPUTpkOGa62qGIVu4vE/edit?usp=sharing” target=”blank” background=”#a0e54e” color=”#ffffff” size=”6″]TẢI NGAY BỘ ĐỀ THI GIỮA KÌ 1 TOÁN 6[/su_button]
Tham khảo ngay:
- Bộ đề thi giữa kì 1 toán 7 từ cơ bản đến nâng cao có đáp án mới nhất 2022-2023
- Bộ đề thi giữa kì 1 toán 8 từ cơ bản đến nâng cao có đáp án mới nhất 2022-2023
- Bộ đề thi giữa kì 1 toán 9 từ cơ bản đến nâng cao có đáp án mới nhất 2022-2023
Trên là một số bộ đề thi giữa kì toán 6 từ cơ bản đến nâng cao có đáp án mới nhất 2022-2023. Mong là những thông tin mà Bamboo School chia sẻ sẽ phần nào giúp quý phụ huynh cùng các em học sinh có thêm tài liệu tham khảo nhằm đạt được kết quả cao trong học tập. Và đừng quên hãy thường xuyên ghé Hệ thống trường hội nhập Quốc tế Bamboo School để cập nhật thêm những thông tin và kiến thức xung quanh các vấn đề học tập và phát triển cho con em bạn nhé!
Tổng hợp 10 bộ đề thi giữa kì 1 toán 5 từ cơ bản đến nâng cao có đáp án mới nhất
Thực hành luyện tập nhiều dạng bài tập khác nhau là cách thức giúp cho các bạn học sinh nắm vững cũng như ôn luyện lại kiến thức một cách hiệu quả nhất. Được tiếp xúc, thực hành qua nhiều dạng bài tập cụ thể sẽ giúp cho các bạn không còn bị bỡ ngỡ khi gặp những dạng bài mới cũng như giảm bớt độ khó trong những bài kiểm tra. Bởi vậy mà được ôn luyện qua 10 bộ đề thi giữa kì 1 toán 5 – Tiểu Học từ cơ bản đến nâng cao sau đây chắc chắn sẽ rất hữu ích cho các bạn trong quá trình học tập cũng như là các kỳ thi sắp tới.
Đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 1
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời hoặc kết quả đúng:
Câu 1: (0,5 điểm) Số
được viết dưới dạng số thập phân là:
a. 34,57
b. 3,457
c. 345,7
d. 0,3457
Câu 2: (0,5 điểm) Số gồm có 6 phần mười, 4 phần trăm và 7 phần nghìn là:
a. 0,647
b. 0,467
c. 647
d. 0,746
Câu 3: (0,5 điểm)
gấp bao nhiêu lần
?
a. 24 lần
b. 18 lần
c. 12 lần
d. 9 lần
Câu 4: (0,5 điểm) 23 m2 = …… ha?
a. 0,23
b. 0,023
c. 0,0023
d. 0,00023
Câu 5: (0,5 điểm) Tìm độ dài mà một nửa của nó bằng 80 cm?
a. 40 m
b. 1,2 m
c. 1,6 m
d. 60 cm
Câu 6: (0,5 điểm) Phân số nào có thể viết thành phân số thập phân?
a. ![]()
b. ![]()
c. ![]()
d. ![]()
Câu 7: (0,5 điểm) Mua 15 hộp đồ dùng học toán phải trả 900 000 đồng. Hỏi mua 45 hộp đồ dùng học toán như thế phải trả bao nhiêu tiền?
a. 2 700 000 đồng
b. 270 000 đồng
c. 27 000 đồng
d. 300 000 đồng
Câu 8: (0,5 điểm) Tìm hai số tự nhiên X và Y sao cho X < 50,67 < Y
a. X = 49 và Y = 50
b. X = 49 và Y = 51
c. X = 50 và Y = 51
d. Không tìm được
PHẦN II: TỰ LUẬN: (6 điểm)
Bài 1: (0,5 điểm) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé
9,08 ; 9,13 ; 8,89 ; 9,31 ; 8,09 ; 9,8
…………………………………………………………………………………………………………………..
Bài 2: (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a. 3kg 5g = ……………………….kg
4 km 75 m =……………………….m
b. 3456 kg = ……………………….tấn
7,6256 ha = ……………………….m2
Bài 3: (2 điểm): Tính:

Bài 4: (2 điểm) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 240m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài.
a. Tính diện tích thửa ruộng đó.
b. Biết rằng trung bình cứ 100m2 thì thu hoạch được 1/2 tạ thóc. Hỏi trên thửa ruộng đó người ta thu được bao nhiêu tạ thóc?
Bài 5: (0,5 điểm): Hãy so sánh 2 phân số sau bằng cách hợp lí: 
Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 1
PHẦN I: (4 điểm) Khoanh đúng mỗi ý : 0,5 điểm
Câu 1: Khoanh vào ý b
Câu 2: Khoanh vào ý a
Câu 3: Khoanh vào ý b
Câu 4: Khoanh vào ý c
Câu 5: Khoanh vào ý c
Câu 6: Khoanh vào ý b
Câu 7: Khoanh vào ý a
Câu 8: Khoanh vào ý c
PHẦN II: Tự luận
Bài 1: Xếp đúng thứ tự các số từ lớn đến bé: 0,5 điểm
9,08 ; 9,13 ; 8,89 ; 9,31 ; 8,09 ; 9,8
Sắp xếp từ lớn đến bé như sau: 9,8 ; 9,31 ; 9,13 ; 9,08 ; 8,89 ; 8,09
Bài 2: Điền đúng mỗi chỗ chấm: 0,25 điểm
a. 3kg 5g = 3, 005 kg
4 km 75 m = 4075 m
b. 3456 kg = 3,456 tấn
7,6256 ha = 76256 m2
Bài 3: Mỗi phần tính đúng: 1 điểm
Bài 4: Tìm đúng chiều rộng của thửa ruộng (0,5 điểm)
Tìm đúng diện tích của thửa ruộng (0,5 điểm)
Tìm đúng số tạ thóc thu hoạch của thửa ruộng (1 điểm)
Thiếu đáp số trừ 0,25 điểm
Chi tiết lời giải
a) Chiều rộng thửa ruộng đó là :
![]()
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó là:
240 x 180 = 43200 (m2)
b) Trung bình cứ 100m2 thì thu hoạch được
tạ thóc là 50 kg
Thửa ruộng đó thu hoạch được số kg thóc là:
50 x (43200 : 100) = 21600 ( kg)
Đổi 216 00 kg = 216 tạ
Đáp số: a) 43200 m2
b) 216 tạ
Bài 5: (0,5 điểm): Ta có

Đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 2
Câu 1.(1 điểm)
a) Phân số nào dưới đây là phân số thập phân?
A. 57/100
B. 25/100
C. 15/20
D. 10/55
b) Hỗn số 5 viết dưới dạng số thập phân là:
A. 5,7
B. 5,007
C. 5,07
D. 5,70
Câu 2. (1 điểm)
a) Số thập phân gồm sáu mươi tám đơn vị, ba phần trăm được viết là :
A. 68, 3
B. 6,83
C. 68, 03
D. 608,03
b) Giá trị của chữ số 5 trong số 87,052 là:
A. 5/10
B. 5/100
C. 5/1000
D. 5 đơn vị
Câu 3. (1 điểm)
a) Số bé nhất trong các số : 57,843 ; 56,834 ; 57,354 ; 56,345
A. 57,843
B. 56,834
C. 57,354
D. 56,345
b) Số tự nhiên x biết: 15,89 < x < 16,02 là :
A. 14
B. 15
C. 16
D. 17
Câu 4. (1 điểm)
Một đội trồng rừng trung bình cứ 10 ngày trồng được 1500 cây thông. Hỏi trong 5 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây thông?
A. 3000 cây
B. 750 cây
C. 300 cây
D. 7500 cây
Câu 5. (1 điểm): Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 4,35m2 = ……………. dm2
b) 8 tấn 35kg = …………. tấn
c) 5 km 50m = ………….. km
d) 1/4 ha = …..………… m2
Câu 6. (1 điểm): Điền dấu > ; < ; = thích hợp vào chỗ trống .
38,2 ……. 38,19
45,08 …… 45,080
62,123 ……. 62,13
90,9 …… 89, 9
Câu 7. (1 điểm).Tính

Câu 8. (2 điểm) Giải bài toán sau:
Một căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng 6m, chiều dài 9 m. Người ta lát nền căn phòng đó bằng loại gạch vuông cạnh 3dm. Hỏi để lát kín căn phòng đó cần bao nhiêu viên gạch? (diện tích phần mạch vữa không đáng kể)
Câu 9. (1 điểm) Hiện nay mẹ hơn con 30 tuổi, Biết rằng sau 3 năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.
Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 2
Mỗi câu trả lời đúng: 1 điểm. mỗi ý đúng 0,5 điểm

Câu 5. (1 điểm): Viết đúng mỗi ý 0,25 điểm
a) 435 dm2
b) 8,035 kg
c) 5,05 km
d) 2500 m2
Câu 6. (1 điểm): Điền đúng mỗi ý 0,25 điểm.
38,2 > 38,19
45,08 = 45,080
62,123 < 62,13
90,9 > 89, 9
Câu 7 (1 điểm). Mỗi ý đúng 0,5 điểm

Câu 8 (2 điểm)
Diện tích nền căn phòng là: 6 x 15 = 90 (m2) (0,5 điểm)
Diện tích của 1 viên gạch: 3 x 3= 9 (dm2) (0,5 điểm)
Đổi 90 m2 = 9000 dm2 (0,25 điểm)
Để lát kín nền căn phòng cần số viên gạch là :
9000 : 9 = 1000 (viên) (0,5 điểm)
Đáp số : 1000 viên (0,25 điểm)
Câu 9. (1 điểm)
Lí luận, Vẽ sơ đồ, tìm được hiệu số phần bằng nhau: 0,25 điểm.
Tìm tuổi mẹ, tuổi con hiện nay 0,5 điểm.
Đáp số: 0,25 điểm.
Đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 3
Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :
Câu 1: (0,5 điểm) 9/100 viết dưới dạng số thập phân là:
A. 0,9
B. 0,09
C. 0,009
D. 9,00
Câu 2: (1 điểm) Hỗn số Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 5 có đáp án (Đề 2) được chuyển thành số thập phân là ?
A. 3,4
B. 0,4
C. 17,5
D. 32,5
Câu 3: (1 điểm)
a. Chữ số 5 trong số thập phân 12,25 có giá trị là ?

b. Chín đơn vị, hai phần nghìn được viết là:
A. 9,200
B. 9,2
C. 9,002
D. 9,02
Câu 4: (1 điểm) 5m25dm2 = …….. cm2. Số thích hợp điền vào chỗ trống là:
A. 55
B. 550
C. 55000
D. 50500
Câu 5: (0,5 điểm) 3m 4mm = ………. m. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
A. 0,34
B. 3,04
C. 3,4
D. 3,004
Câu 6: (1 điểm) Tìm chữ số x biết : 86,718 > 86,7 x 9
A. x = 3
B. x = 2
C. x = 1
D. x = 0
Câu 7: (1 điểm) Một người thợ may 15 bộ quần áo đồng phục hết 36 m vải. Hỏi nếu người thợ đó may 45 bộ quần áo đồng phục như thế thì cần bao nhiêu mét vải ?
A. 72 m
B. 108 m
C. 300m
D. 81 m
Phần II. Tự luận (4 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Tính :

Câu 2: (2 điểm) Chu vi của một thửa ruộng hình chữ nhật là 240 m. Chiều rộng kém chiều dài 20 m. Tính diện tích thửa ruộng đó.
Câu 3: (1 điểm) Con kém mẹ 24 tuổi. Năm nay tuổi con bằng 2/5 tuổi mẹ. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi, mẹ bao nhiêu tuổi ?
Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 3
Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm)
HS khoanh tròn mỗi câu 1,5 đúng được 0,5 điểm. Riêng câu 2, 3, 4, 6, 7 được 1 điểm.

Phần II. Tự luận (4 điểm)
Câu 1: (1 điểm ) – Tính đúng mỗi bài được (0,5đ)

Câu 2: Bài toán : (2đ)
Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là: (0,5 đ)
240: 2 = 120 (m)
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là: ( 0,5 đ)
(120 – 20) : 2 = 50 (m)
Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là: (0,25 đ)
50 + 20 = 70 (m)
Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là:
70 x 50 = 3500 (m2) (0,5 đ)
Đáp số: 3500 m2 (0,25 điểm)
Câu 3: Bài toán (1 đ)
Hiệu số phần bằng nhau :
5 – 2 = 3(phần) (0,25đ)
Năm nay con có số tuổi là:
24 : 3 x 2 = 16 ( tuổi) (0,25 đ)
Năm nay mẹ có số tuổi là:
16 + 24 = 40 ( tuổi) (0,25đ)
Đáp số: Tuổi con: 16 tuổi (0,25 điểm)
Tuổi mẹ: 40 tuổi
Câu 2, 3: Học sinh có cách giải khác phù hợp với đề bài, đúng được tính đủ điểm theo yêu cầu.
Đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 4
Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: Điền vào chỗ chấm cho thích hợp: M1
a) Số 12, 05 đọc là……………………………………………..…………………………
b) Số hai trăm linh ba phẩy mười lăm viết là………………….…………………………
Câu 2: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng M1
Số gồm 5 chục, 2 phần nghìn được viết là :
A. 5,02
B. 5,002
C. 50,02
D. 50,002
Câu 3: Viết giá trị của chữ số 3 trong mỗi số có trong bảng sau: M2

Câu 4: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: M3
Một hình vuông lớn được ghép bởi hai hình vuông và hai hình chữ nhật (như hình vẽ):

a) Cạnh hình vuông lớn dài:
A. 2 cm2
B. 7 cm2
C. 9 cm2
D. 14 cm2
b) Diện tích hình vuông lớn là:
A. 28 cm2
B. 63 cm2
C. 77 cm2
D. 81 cm2
Phần II: Tự luận (6 điểm)
Câu 5: Viết bảng đơn vị đo diện tích. M1
Câu 6: Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính: M 2

Câu 7: Đổi các số đo sau cùng đơn vị rồi xếp theo thứ tự từ lớn đến bé: M 3
58m2; 70m2 ; 10m2; 56dm2; 45,235m2.
Câu 8: Hãy tóm tắt và giải bài toán sau: M 4
Mua 5kg măng tươi hết 60.000 đồng. Nếu giá mỗi ki-lô-gam măng tươi giảm đi 2000 đồng thì với 60.000 đồng có thể mua được bao nhiêu ki-lô-gam măng tươi như thế?
Câu 9: Hãy tóm tắt và giải bài toán sau: M 4
Mua 5kg măng tươi hết 60.000 đồng. Nếu giá mỗi ki-lô-gam măng tươi giảm đi 2000 đồng thì với 60.000 đồng có thể mua được bao nhiêu ki-lô-gam măng tươi như thế?
Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 4
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1.
a) mười hai phẩy không năm
b) 203,15
Câu 2: Khoanh D
Câu 3. Lần lượt điền vào bảng 3/1000 và 300.
Câu 4.
a) Khoanh C
b) Khoanh D
Phần II: Tự luận
Câu 5.
km2; hm2; dam2; m2; dm2; cm2; mm2.
Câu 6.

Câu 7.
Đổi: 10m2 56dm2 = 10,56 m2
Vậy ta có: 10,56m2; 45,235m2; 58m2 ; 70m2.
Câu 8.
Tóm tắt:
60 000 đồng : 5kg măng tươi
Nếu 1 kg măng giảm: 2 000 đồng
Thì 60 000 đồng: …kg măng tươi?
Bài giải:
Mua 1 kg măng tươi hết số tiền là:
60 000 : 5 = 12 000 (đồng)
Giá tiền của 1 kg măng tươi sau khi giảm là:
12 000 – 2000 = 10 000 (đồng)
Sau khi giảm giá với 60 000 đồng có thể mua được số măng tươi là:
60 000 : 10 000 = 6 (kg)
Đáp số: 6kg
Đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 5
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: (1 điểm ) Chữ số 8 trong số thập phân 95,824 có giá trị là:
A. 8/1000
B. 8/100
C. 8/10
D. 8
Câu 2: (1 điểm )
viết dưới dạng số thập phân là:
A. 3,900
B. 3,09
C. 3,9
D. 3,90
Câu 3: (1 điểm) 3 phút 20 giây = …….giây. Số viết vào chỗ chấm là:
A. 50
B. 320
C. 80
D. 200
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Viết các phân số, hỗn số sau:
a/ Năm phần mười………………………………………………………
b/ Sáu mươi chín phần trăm…………………….
c/ Bốn mươi ba phần nghìn……………………………………
d/ Hai và bốn phần chín……………………
Câu 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a) 9m 6dm = ……………………….m
b) 2cm2 5mm2 = …………………cm2
c) 5 tấn 62kg = ……………………tấn
d) 2 phút = …………………….phút
Câu 3: (2 điểm) Tính

Câu 4: (1,5 điểm) Một bếp ăn chuẩn bị số gạo cho 36 người ăn trong 50 ngày. Nhưng thực tế có 60 người ăn, hỏi số gạo đã chuẩn bị đủ dùng trong bao nhiêu ngày? (Mức ăn của mỗi người như nhau)
Câu 5: (1,5 điểm) Một khu vườn hình vuông có chu vi 1000m. Diện tích khu vườn đó bằng bao nhiêu mét vuông? Bao nhiêu héc-ta?
Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 5
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)
HS khoanh tròn mỗi câu đúng được 1 điểm.

Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: (1 điểm ) Viết các phân số, hỗn số sau:
a) Năm phần mười: 5/10
b) Sáu mươi chín phần trăm: 69/100
c) Bốn mươi ba phần nghìn: 43/1000
d) Hai và bốn phần chín:
![]()
Câu 2: (1 điểm) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: (mỗi câu đúng cho 0,25 điểm)
a) 9 m 6 dm = 9,6 m
b) 2 cm2 5 mm2 = 2,05 cm2
c) 5 tấn 62 kg = 5,062 tấn
d) 2 phút = 2,5 phút
Câu 3: (2 điểm) Tính ( Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm )

Câu 4: (1,5 điểm) Một bếp ăn chuẩn bị số gạo cho 36 người ăn trong 50 ngày. Nhưng thực tế có 60 người ăn, hỏi số gạo đã chuẩn bị đủ dùng trong bao nhiêu ngày? (Mức ăn của mỗi người như nhau)
1 người ăn số gạo đó trong số ngày là:
50 x36 = 1800 (ngày) (0,5điểm)
60 người ăn số gạo đó trong số ngày là:
1800 : 60 = 30 (ngày) (0,75điểm)
Đáp số: 30 ngày (0,25 điểm)
Câu 5: (1,5 điểm ) Một khu vườn hình vuông có chu vi 1000m. Diện tích khu vườn đó bằng bao nhiêu mét vuông? Bao nhiêu héc-ta?
Cạnh khu vườn hình vuông là:
1000 : 4 = 250 ( m) (0,5 điểm)
Diện tích khu vườn đó là:
250 x 250 = 62500(m2) = 6,25 (ha) (0,5 điểm)
62500(m2) = 6,25 (ha) (0,25 điểm)
Đáp số : 62500 m2; 6,25 ha (0,25 điểm).
Đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 6
Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :
Câu 1: (0,5 điểm) Số thập phân gồm có : Bảy đơn vị ,hai phần trăm được viết là:

Câu 2: (1 điểm) Hỗn số
được chuyển thành số thập phân là ?
A. 5,1
B. 5,4
C. 2,25
D. 5,25
Câu 3: (1 điểm) Phân số 806/100 được viết thành số thập phân là :
A. 8,6
B.0,806
C. 8,60
D. 8,06
Câu 4: (0,5 điểm) Số lớn nhất trong các số 39,402; 39,204; 40,392; 40,293 là:
A. 40,392
B. 39,204
C. 40,293
D. 39,402
Câu 5: (1điểm) Số thích hợp để điền vào chỗ chấm : 30g = …kg là:
A. 30 000
B. 0,03
C.0,3
D. 3
Câu 6: (1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm : 627m2 = …ha
A. 627
B. 0,0627
C. 6,027
D. 6,27
Câu 7: (1 điểm) Một tổ gồm 5 người đắp xong một đoạn đường trong 20 ngày . Hỏi nếu tổ đó có 10 người thì đắp xong đoạn đường đó trong bao nhiêu ngày ?
A. 5 ngày
B. 2 ngày
C. 10 ngày
D. 15 ngày
Phần II. Tự luận (4 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Tính :

Câu 2: (2 điểm) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 50m, chiều rộng bằng 3/5 chiều dài. Tính chu vi và diện tích thửa ruộng đó?
Câu 3: (1 điểm) Tính theo cách hợp lí: (12 + 77 + 34 + 23 + 88 + 45 + 55 + 66) x (45200 – 1808 x 25).
Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 6
Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm)
Học sinh khoanh đúng câu 1,4 mỗi câu 0,5 điểm các câu còn lại mỗi câu 1 điểm

Câu 1: (1 điểm) Tính đúng mỗi bài được (0,5đ)

Câu 2: (2 điểm)
Chiều rộng thửa ruộng đó là:
50 x 3/5 = 30(m) ( 0,5 điểm)
Chu vi thửa ruộng đó là :
(50 + 30 ) x 2 = 160(m) ( 0,5 điểm)
Diện tích thửa ruộng đó là :
50 x 30 = 1500( m2) ( 0,75 điểm)
Đáp số: 1500 m2 ( 0,25 điểm)
Câu 3: (1 điểm) Tính theo cách hợp lí
(12 + 77 + 34 + 23 + 88 + 45 + 55 + 66) x (45200 – 1808 x 25)
= (12 + 77 + 34 + 23 + 88 + 45 + 55 + 66) x (45200– 45200)
= (12 + 77 + 34 + 23 + 88 + 45 + 55 + 66) x 0
= 0
Đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 7
Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: (0,5 điểm)
viết dưới dạng số thập phân là:
A. 0,5
B. 0,05
C. 0,005
D. 5,00
Câu 2: (1 điểm) Phân số
được chuyển thành số thập phân là ?
A. 0,4
B. 2,5
C. 4
D. 40
Câu 3: (1 điểm) Chữ số 5 trong số thập phân 342,205 có giá trị là ?

Câu 4: (0,5 điểm) 3kg 5g = ……… kg Số thích hợp điền vào chỗ trống là:
A. 3,5
B. 3,50
C. 3,500
D. 3,005
Câu 5: (1điểm) Hỗn số
được viết dưới dạng phân số là:

Câu 6: (1 điểm) Tìm số tự nhiên x biết : 69,98 < x < 70,001
A. x = 69
B. x = 70
C. x = 69,99
D. x = 69,981
Câu 7: (1 điểm) Quan sát hình dưới đây và tính diện tích của hình thoi MNPQ. Biết: BC = 52 cm; AB = 75 cm

A. 3900 m2
B. 3900 cm2
C. 1950 cm
D. 1950 cm2
Phần II. Tự luận (4 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Tính :

Câu 2: (2 điểm) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều rộng bằng
chiều dài.
a. Tính diện tích thửa ruộng đó.
b. Biết rằng, cứ 100m2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc ?
Câu 3: (1 điểm) Tìm ba số thập phân thích hợp để viết vào chỗ chấm, sao cho: 0,2 < ……… < 0,23
Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 7
Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm)
Học sinh khoanh đúng câu 1,4 mỗi câu 0,5 điểm các câu còn lại mỗi câu 1 điểm

Phần II. Tự luận (4 điểm)
Câu 1: (1điểm) – Tính đúng mỗi bài được (0,5đ)

Câu 2: (2 điểm)
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là: (0,5 đ)
60 : 3 x 2 = 40 (m)
Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là ( 0,5 đ)
60 x 40 = 2400 (m2)
Trên cả thửa ruộng đó thu hoạch được số thóc là (0,5 đ)
2400 : 100 x 50 = 1200 (kg)
Đổi 1200kg = 12 tạ (0,25 đ) Đáp số : 12 tạ (0,25 đ)
Câu 3: (1 điểm)
Ba số thập phân thích hợp để viết vào chỗ chấm có thể là: 0,21; 0,22, 0,201
Câu 2, 3: Học sinh có cách làm khác phù hợp với đề bài, đúng được tính đủ điểm theo yêu cầu.
Đề thi giữa kì 1 Toán 5 số 8
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D ( là đáp số , kết quả tính …) . Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
Câu 1: (0,5điểm) Viết số thập phân có : Ba trăm,hai đơn vị,bốn phần trăm,hai phần chục nghìn
A. 32,042
B. 302,0042
C. 302,4020
D. 302,0402
Câu 2: (0,5điểm) Viết số đo 821m dưới dạng số thập phân có đơn vị là km :
A. 82,1km
B. 8,21km
C. 0,821km
D.0,0821km
Câu 3: Tính giá trị của a + b , biết rằng a = 508 ; b = 1,34 :
A. 509,34
B. 6,42
C. 50934
D.642
Câu 4: (0,5điểm) Hỗn số
đọc là
A. Năm ba phần bảy
B. Năm và ba phần bảy
C. Năm mươi ba phần bảy
D. Năm, ba phần bảy
Câu 5: (1điểm) Một ngày có 5 xe ô tô chở thóc về kho, trung bình mỗi xe chở được 3500kg thóc. Hỏi trong 5 ngày đoàn xe đó chở được bao nhiêu tấn thóc về kho ?
A. 8750 tấn
B. 875 tấn
C. 87,5 tấn
D. 8,75 tấn
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: (2điểm). Tính

Câu 3: (2điểm) Một vòi nước chảy vào bể. Giờ đầu chảy được
bể , giờ thứ hai chảy vào được
bể . Hỏi trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào được bao nhiêu phần của bể?
Câu 4: (1điểm) Tính biểu thức sau một cách hợp lí nhất:
![]()
Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 8
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Mỗi câu cho 0,5 điểm riêng câu 5 cho 1 điểm

Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: (2điểm). Tính ( Mối phép tính đúng cho 0,5 điểm )

Câu 3:
Hai giờ vòi đó chảy được số phần bể là :

Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào được số phần của bể là:

Câu 4: (1 điểm)

Tải bộ đề thi giữa kì 1 toán 5 có đáp án
[su_button url=”https://docs.google.com/document/d/110Qu5kKEIeBSBfSZVkMx7c97-oLqJDqVyX2awWSIyJg/edit?usp=sharing” target=”blank” background=”#a0e54e” color=”#ffffff” size=”6″]TẢI NGAY BỘ ĐỀ THI GIỮA KÌ 1 TOÁN 5[/su_button]
Xem thêm:
- Tổng hợp đề thi giữa kì 1 toán 3 có đáp án mới nhất 2022-2023
- Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 lớp 4 môn Toán có đáp án mới nhất 2022-2023
- Tổng hợp 5 đề thi giữa kì 1 toán 1 từ cơ bản đến nâng cao 2022-2023 (có giải)
Tổng hợp 10 bộ đề thi giữa kì 1 toán 5 từ cơ bản đến nâng cao có đáp án mới nhất gồm các kiến thức trọng tâm trong chương trình học mà các bạn học sinh cần phải thực sự nắm vững như bảng đơn vị đo khối lượng, hỗn số, phân số,… Việc ôn luyện tại kiến thức qua các bộ đề thi giúp các bạn học sinh nắm được cách ôn tập sao cho phù hợp nhất. Chúc các bạn đạt được nhiều thành tích cao trong học tập!
Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 lớp 4 môn Toán có đáp án mới nhất 2022-2023
Được học tập, ôn tập lại những kiến thức thông qua các dạng bài tập cụ thể là phương pháp học tập hiệu quả nhất để cho các bạn học sinh dễ dàng ôn luyện, tổng hợp kiến thức hoặc đôi khi là biết thêm được những phương pháp giải hiệu quả và nhanh gọn nhất. Và tại bài viết này sẽ tổng hợp lại đề thi giữa học kì 1 lớp 4 môn Toán Tiểu học bao quát những kiến thức trọng tâm nhất mà các bạn học sinh cần nắm rõ. Hãy tham khảo ngay sau đây nhé!
Đề thi giữa kì 1 Toán 4 Số 1
Câu 1: (M1-1 điểm)
a. Số 37 682 900 được đọc là:
A. Ba mươi bảy triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn chín trăm
B. Ba mươi bảy sáu trăm tám mươi hai chín trăm
C. Ba mươi bảy triệu sáu tám hai nghìn chín trăm
D. Ba mươi bảy triệu sáu trăm tám hai nghìn chín trăm đơn vị
b. Số Ba trăm linh năm triệu bốn trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm mười ba được viết là:
A. 305 420 813
B. 305 462 813
C. 350 462 813
D. 305 600 628 13
Câu 2: (M1- 1 điểm)
a. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 4 tấn 15kg = …kg là:
A. 4105
B. 415
C. 4150
D. 4015
b. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 3 năm 8 tháng = … tháng là:
A. 44
B. 45
C. 46
D. 4
Câu 3: (M2- 1 điểm) Dòng nào sau đây nêu đúng số các góc có trong Hình 1?

A. Hình 1 có: 2 góc vuông, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
B. Hình 1 có: 3 góc vuông, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
C. Hình 1 có: 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
D. Hình 1 có: 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 2 góc tù, 1 góc bẹt
Câu 4: (M3- 1 điểm)
Số thích hợp điền vào chỗ chấm 1 phút 15 giây =…..giây là:
A. 65
B. 75
C. 85
D. 95
Câu 5: (M2- 1 điểm)
a. Dãy số nào dưới đây được viết theo thứ tự từ bé đến lớn?
A. 14 892; 15 826; 13 836; 17 973
B. 47 167; 47 846; 48 741; 49 758
C. 18 868; 19 728; 20 758; 20 016
D. 92 757; 74 741; 61 483; 55 922
b. Giá trị của chữ số 3 trong số 244 823 859 là:
A. 30
B. 300
C. 3 000
D. 30 000
Câu 6: (M4-1 điểm) Trung bình cộng của hai số bằng số lớn nhất có 2 chữ số. Biết một số bằng 100. Tìm số kia?
A. 100
B. 99
C. 198
D. 98
II. Phần tự luận (4 điểm):
Câu 7: (M2-1 điểm) Đặt tính rồi tính:
a. 137 485 + 21 706
b. 654 135 – 147 061
Câu 8: (M3- 1điểm) Một lớp học có 36 học sinh, trong đó số học sinh nữ nhiều hơn số sinh nam 6 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam?
Câu 9: (M2- 1 điểm) Một hình chữ nhật có chiêu dài là 12m, chiều rộng bằng 1/2 chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó
Câu 10: (M4- 1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
11 + 22 + 33 + 44 + 55 + 56 + 67 + 78 + 89
Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 4 Số 1
1. Phần trắc nghiệm (6 điểm)

2. Phần tự luận (4 điểm)
Câu 7: (1 điểm) HS đặt tính và thực hiện mỗi ý đúng được 0,5 điểm

Câu 8: (1 điểm)
HS viết đúng câu lời giải và phép tính tính số HS nữ được 0, 5 điểm
HS viết đúng câu lời giải và phép tính số HS nam được 0,5 điểm
Bài giải
Số học sinh nữ là:
(36 + 6) : 2 = 21 (học sinh)
Chiều rộng của sân trường là:
21 – 6 = 15 (học sinh)
Đáp số: 21 học sinh nữ; 15 học sinh nam
Câu 9: (1 điểm)
HS viết đúng câu lời giải và phép tính tính chiều rộng được 0, 25 điểm
HS tính đúng câu lời giải và phép tính diện tích HCN được 0,5 điểm
HS viết đúng đáp số được 0,25 điểm
Chiều rộng của HCN là:
12 : 2 = 6 (m)
Diện tích của HCN là:
12 x 6 = 72 (m2)
Đáp số: 72 m2
Câu 10 (1 điểm): Tính băng cách thuận tiện nhất
11 + 12 + 13 + 44 + 55 + 66 + 77 + 88 + 89
= (11 +99) + (22 + 88) + (33 + 77) + (44 + 66) + 55
= 110 + 110 + 110 + 110 + 55
Đề thi giữa kì 1 Toán 4 Số 2
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1: Số 45 317 đọc là:
A. Bốn mươi năm nghìn ba trăm mười bảy
B. Bốn lăm nghìn ba trăm mười bảy
C. Bốn mươi lăm nghìn ba trăm mười bảy
D. Bốn mươi năm nghìn ba trăm bảy mươi bảy
Câu 2: Số: Hai mươi ba triệu chín trăm mười được viết là:
A. 23 910
B. 23 000 910
C. 230 910 000
D. 230 910 010
Câu 3: Tổng hai số là 45 và hiệu hai số đó là 9 thì số lớn là:
A.34 B.54 C.27 D.36
Câu 4: 6 tạ + 2 tạ 8kg =…kg
A.88 B.808 C.880 D.8080
Câu 5: Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long vào năm 1010, năm đó thuộc thế kỉ mấy?
A. Thế kỉ IX
B. Thế kỉ X
C. Thế kỉ XI
D. Thế kỉ XII
Câu 6: Hình bên có

A. Một góc bẹt, một góc tù, năm góc vuông và một góc nhọn
B. Một góc bẹt, một góc tù, bốn góc vuông và hai góc nhọn
C. Một góc bẹt, năm góc vuông và hai góc nhọn
D. Một góc bẹt, một góc tù, năm góc vuông và hai góc nhọn
Phần II. Tự luận
Câu 1: Đặt tính rồi tính:
a) 137 052 + 28 456 b/ 596 178 – 344 695
Câu 2: Một mảnh đất hình vuông có cạnh là 108 mét. Tính chu vi của mảnh đất đó.
Câu 3: Sân trường hình chữ nhật có nửa chu vi là 26 mét. Chiều rộng kém chiều dài 8 mét. Tính diện tích của sân trường hình chữ nhật đó.
Câu 4: Trung bình cộng của hai số tự nhiên là 123, biết số bé bằng 24. Tìm số lớn.
Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 4 Số 2
Phần I. Trắc nghiệm
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Phần II. Tự luận
Câu 1 (1 điểm)
Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm:

Câu 2 (2 điểm):
Chu vi của mảnh đất hình vuông là:
108 x 4 = 432( m)
Đáp số: 432 mét
Câu 3 (2 điểm):
Chiều dài của sân trường hình chừ nhật là:
(26+8):2=17(m)
Chiều rộng của sân trường hình chừ nhật là:
17-8=9(m)
Hoặc HS có thể làm:
+ (26-8):2=9(m)
+ 26-17=9(m)
Diện tích của sân trường hình chừ nhật là:
17×9=153 (m2)
Đáp số: 153 m2
Câu 4 (2 điểm):
Tổng của hai số là:
123 x 2 = 246
Theo đề bài, số bé = 24 nên số lớn là:
(246 – 24) = 222
Đáp số: Số lớn: 222
Đề thi giữa kì 1 Toán 4 Số 3
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1: Số nào ứng với cách đọc sau:
Tám triệu chín trăm nghìn bốn trăm hai mươi.
A. 8900420 B. 8904420 C. 8942000
Câu 2: Giá trị của chữ số 5 trong số 356 238 là
A. 50. B. 5000. C. 50 000.
Câu 3: Số lớn nhất trong các số 72 125; 72 416; 72 512 là
A. 72 125. B. 72 416. C. 72 512.
Câu 4: 2 tấn 35kg = …kg
A. 2 035. B. 235. C. 2 350.
Câu 5: 2 giờ 20 phút =…phút
A. 120. B. 140. C. 104.
Câu 6: Trung bình cộng của các số 40 ; 28 ; 22 là:
A. 20. B. 30. C. 90.
Phần II. Tự luận
Câu 1: Đăt tính rồi tính
4327 + 2856
7535 – 3245
245 x 3
25745 : 5
Câu 2: Điền dấu > ; < ; =
a) 2 tấn 3 tạ………23 tạ
b) ngày……20 giờ
c) 200 năm ……1 thế kỉ
d) 3 giờ 20 phút…..200 phút
Câu 3: Tính thuận tiện:
64 + 45 + 36 + 55
Câu 4: Một trường tiểu học có 280 học sinh, số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 20 em. Hỏi trường có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?
Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 4 Số 3
Phần I. Trắc nghiệm
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Phần II. Tự luận
Câu 1 (2 điểm) Mỗi ý đúng 0,5 điểm :

Câu 2 (2 điểm ) mỗi ý đúng 0,5 điểm:
a) 2 tấn 3 tạ = 23 tạ. b) ngày < 20 giờ
c) 200 năm > 1 thế kỉ d) 3 giờ 20 phút = 200 phút
Câu 3 (1 điểm):
64 + 45 + 36 + 55
= (64 + 36) + (45 + 55) (0,5 điểm)
= 100 + 100 (0,25 điểm)
= 200. (0,25 điểm)
Câu 4 (2 điểm):
Trường có số học sinh nữ là:
(280 + 20) : 2 = 150 (học sinh)
Trường có số học sinh nam là
150 – 20 = 130 (học sinh)
Đáp số: Nữ : 150 học sinh
Nam: 130 học sinh
Đề thi giữa kì 1 Toán 4 Số 4
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1: Chữ số 4 trong số 7249618 chỉ:
A. 40000 B. 4000 C. 400 D. 400000
Câu 2: Năm 1984 thuộc thế kỉ:
A. XVIII B. XIX C. XX D. XVII
Câu 3: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm của 5tấn 85kg =………………….kg
A. 585 B. 5850 C. 5085 D. 5805
Câu 4: Số trung bình cộng của các số: 20; 35; 37; 65 và 73
A. 40 B. 42 C. 44 D. 46
Câu 5: Những phát biểu nào dưới đây em cho là đúng.
A. Góc bẹt nhỏ hơn góc tù.
B. Góc tù lớn hơn góc vuông.
C. Góc nhọn lớn hơn góc bẹt.
D. Góc nhọn lớn hơn góc vuông.
Câu 6: Một mảnh đất trồng rau hình vuông có chu vi 240m. Tính diện tích mảnh đất đó.
A. 36m2 B. 360m2 C. 3600m2 D. 120m2
Phần II. Tự luận
Câu 1: Đặt tính và tính.
56897 + 28896
78652 – 4689
586 x 6
726 : 6
Câu 2: Tính giá trị biểu thức m – 187 + n, với m = 348 và n =156
Câu 3: Cả hai thửa ruộng thu hoạch được 72 tạ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai 18 tạ thóc. Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
Câu 4: Hai số có tổng là số lớn nhất có hai chữ số, biết số thứ nhất là số nhỏ nhất có hai chữ số. Tìm số thứ hai.
Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 4 Số 4
Phần I. Trắc nghiệm
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Phần II. Tự luận
Câu 1 ( 2 điểm): Đặt tính và tính đúng mỗi câu được 0,5 điểm
56897 + 28896 = 85793
586 x 6 = 3516
78652 – 4689 = 73963
726 : 6 = 121
Câu 2 (1 điểm):
Với m = 348 và n =156 ta có: m – 187 + n = 348 – 187 + 156 = 317
Câu 3 (2 điểm) :
Thửa ruộng thứ 2 thu được số thóc là
(72 – 18) : 2 = 27 (tạ)
Thửa ruộng thứ 1 thu được số thóc là
72 – 27 = 45 (tạ)
Đáp số: Thửa ruộng 1: 45 tạ
Thửa ruộng 2: 27 tạ
Câu 4 (2 điểm ) :
Số lớn nhất có hai chữ số là: 99
Số nhỏ nhất có 2 chữ số là 10
Số thứ 2 là: 99 – 10 = 89
Đáp số: 89
Đề thi giữa kì 1 Toán 4 Số 5
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu ?
A. 9
B. 900
C. 90 000
D. 900 000
Câu 2: Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là:
A. 600 257
B. 602 507
C. 602 057
D. 620 507
Câu 3: Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ mấy ?
A. thế kỉ XVIII
B. thế kỉ XIX
C. thế kỉ XX
D. thế kỉ XXI
Câu 4: Tính giá trị của biểu thức 326 – (57 x y) với y= 3
A. 155 B. 305 C. 807 D. 145
Câu 5: Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm:
a. 58……. = 580 tạ
b. 5 yến 8kg = ……. kg
Câu 6: Một cửa hàng có 3 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 36kg và 6 bao gạo tẻ, mỗi bao cân nặng 54kg. Như vậy, trung bình mỗi bao gạo cân nặng là
A. 12kg B. 9kg C. 48kg D. 21kg
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: Đặt tính rồi tính:
152 399 + 24 457
6 992 508 – 22 384
429 089 x 5
143 263 : 9
Câu 2: Tính giá trị biểu thức với a = 339; b = 3; c = 135
a, 59 487 + (a : b)
b, a x b – c
c, c + a x b
Câu 3: Có hai đội công nhân đào đường. Đội thứ nhất có 5 người đào được 125m đường. Đội thứ hai có 4 người đào được 145m đường.
a, Hỏi trung bình mỗi đội đào được bao nhiêu mét đường?
b, Hỏi trung bình mỗi người đào được bao nhiêu mét đường?
Câu 4: Tìm 2 số chẵn liên tiếp có tổng bằng 4010
Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 4 Số 5
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
152 399 + 24 457 = 176 856
6992 508 – 22 384 = 6 970 124
429 089 x 5 = 2 145 445
143 263 : 9 = 15 918 dư 1
Câu 2 (2 điểm):
a, 59 487 + (a : b) = 59 487 + (339 : 3) = 59 600
b, a x b – c = 339 x 3 – 135 = 882
c, c + a x b= 135 + 339 x 3 = 1152
Câu 3 (2 điểm):
a, Tổng số mét đường cả hai đội đào được là: 125 + 145 = 270 (m)
Trung bình mỗi đội đào được số mét đường là: 270 : 2 = 135 (m)
b, Số người cả hai đội là: 5 + 4 = 9 (người)
Trung bình mỗi người đào được số mét đường là: 270 : 9 = 30 (m)
Đáp số: 135m; 30m
Câu 4 (1 điểm):
Hai số chẵn liên tiếp có hiệu là 2
Số chẵn lớn hơn là
(4010 +2) : 2 = 2006
Số chẵn bé hơn là
2006 – 2 = 2004
Đáp số: 2006, 2004
Đề thi giữa kì 1 Toán 4 Số 6
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: Viết số “Năm mươi bảy triệu sáu trăm nghìn không trăm linh chín”
A. 57600900
B. 57600009
C. 57609000
D. 57060009
Câu 2: Trong các phép đổi sau có một phép đổi đúng là:
A. 5 tấn 15kg = 515kg.
C. 75km 6m = 75 006m.
B. giờ = 12 phút.
D. 4 phút 25 giây = 255 giây.
Câu 3: Trung bình cộng số học sinh của hai lớp 4A là 38 em. Số học sinh lớp 4A ít hơn số học sinh lớp 4B là 6 em. Số học sinh của lớp 4A là:
A. 16 em B. 35 em C. 70 em D. 41 em.
Câu 4: So sánh giá trị của biểu thức M và N, biết a,b khác 0 và
M = (a:a +4018);N=(4020-b:b)
A.M <N B.M >N C.M=N D. Không so sánh được.
Câu 5: Cho là các số khác nhau và đều là số có hai chữ số. Giá trị lớn nhất của biểu thức là:
A.187 B.98 C.197 D.99
Câu 6: Hình vẽ trên có bao nhiêu góc nhọn?

A. 7 góc nhọn.
B. 8 góc nhọn.
C. 9 góc nhọn.
D. 10 góc nhọn.
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: Với m=6;n=1086;p=4 Hãy tính giá trị của biểu thức:
a) p+m x n = b) p + m:n =
Câu 2: Điền dấu so sánh ( ) thích hợp vào chỗ chấm:
7 phút 10 giây………. 420 giây
3 giờ 45 phút ………… 225 phút
2 kg 5hg……….. tạ
2 tạ 4 yến ……….. tấn
67km 5dam ………. 6705m
hm ………… 97km
Câu 3: Năm nay nhà bạn Mai thu hoạch được 2 tạ 16kg đỗ và lạc, trong đó số ki-lô-gam đỗ thu hoạch được nhiều hơn số ki-lô-gam lạc là 48kg. Hỏi năm nay nhà bạn Mai thu hoạch được bao nhiêu ki-lo-gam đỗ?
Câu 4: Tính giá trị của biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất:
1282+2005-3546+4218-454+995
Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 4 Số 6
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
Với m=6;n=1086;p=4
a) p+m x n = 4+1086×6 = 6520
b) p + m:n = 4+6:1086=185
Câu 2 (2 điểm):
Điền dấu so sánh ( ) thích hợp vào chỗ chấm:
7 phút 10 giây > 420 giây
3 giờ 45 phút = 225 phút
2 kg 5hg < tạ
2 tạ 4 yến < tấn
67km 5dam > 6705m
hm > 97km
Câu 3 (2 điểm):
Đổi 2 tạ 16 kg = 216 kg
Nhà bạn Mai thu hoạch được số kg đỗ là
(216 + 48) : 2 = 132 (kg)
Đáp số: 132 kg
Câu 4:(1 điểm)
1282+2005-3546+4218-454+995
=(1282+4218)+(2005+995)-(3456+454)
=5500+3000-4000
=4500
Đề thi giữa kì 1 Toán 4 Số 7
Bài 1.
a) Số gồm hai trăm nghìn, mười năm nghìn, hai trăm, ba chục và một đơn vị được viết là: ………….
b) Số 876354 được đọc là;…………………………
c) Số tám triệu tám trăm bốn mươi tám nghìn không trăm tám mươi tám được viết là :……….
d) Số 19919919 được đọc là: ………
Bài 2. Đặt tính rồi tính:
a) 136284 + 482163 b) 918276 + 672819
Bài 3. Điền dấu > ; = ; < thích hợp vào ô trống :
a) 8 giờ 15 phút … 480 phút
b) 12 phút … 1200 giây
c) 3 tấn 5 kg … 3005 kg
d) 1/5 thế kỉ … 20 năm
Bài 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
a) Các chữ số thuộc lớp nghìn trong số 987654321 là :
A. 9 , 8, 7
B. 8, 7, 6
C. 6, 5, 4
D. 5, 4, 3
b) Trung bình cộng của bốn số 45, 65, 85 và 105 là :
A. 300 B. 55 C. 95 D. 75
c) Năm 2110 thuộc thế kỉ :
A. XXI B. XX C. X D. XXII
d) Với m = 10, n=5, p=2 giá trị của biểu thức m : n x p là :
A. 4 B. 1 C. 25 D. 17
Bài 5. Tổng của hai số là 2010, hiệu của hai số là 10. Tìm hai số đó.
Bài 6. Vẽ hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi hình vuông có cạnh 6cm . Biết chiều rộng kém chiều dài 4 cm.
Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 4 Số 7
Bài 1:
a) 215231
b) Tám trăm bảy mươi sáu nghìn ba trăm năm mươi tư
c) 8848088
d) Mười chín triệu chín trăm mười chín nghìn chín trăm mười chín.
Bài 2.

Bài 3.a) > b) < c) = d) =
Bài 4. a) C b) D c) D d) A
Bài 5. Số bé là : ( 2010 – 10) : 2 = 1000
Số lớn là : 1000 + 10 = 1010
Hoặc 2010 – 1000 = 1010
Đáp số : Số bé : 1000
Số lớn : 1010
Bài 6.
Chu vi hình vuông có cạnh là 6 cm là : 6 x 4 = 24 (cm)
Hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi hình vuông nên chu vi hình chữ nhật là 24 cm.
Nửa chu vi hay tổng chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật là : 24 : 2 = 12 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là (12 – 4) : 2 = 4 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là : 4 + 4 = 8 (cm)
Hình chữ nhật đó được vẽ như sau :

Đề thi giữa kì 1 Toán 4 Số 8
Bài 1. Viết số hoặc chữ vào chỗ chấm cho thích hợp :
a) Số 3939939 đươc đọc là : ……..
b) Số gồm bảy triệu , ba trăm nghìn , hai chục nghìn và một chục đơn vị được viết là : ……
c) Số bé nhất trong các số 9999, 88888 , 777777, 66666 , 55555 là : …
d) số lớn nhất trong các số : 44444, 55555, 66666, 7777, 123456 là : ….
Bài 2. Tìm x:
a) x – 51903 = 62857
b) 76954 – x = 28161
c) x + 493618 = 671809
d) x – 26123 = 54096
Bài 3. Điền dấu > ; = ; < thích hợp vào ô trống :
a) 2 phút 2 giây▭ 220 giây
b) 1/3 phút ▭20 giây
c) 5 tấn 4 tạ ▭ 4 tấn 5 tạ
d) 7 hg 7g ▭ 707g
Bài 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
a) Chữ số thuộc hàng nghìn của số 7226354 là :
A. 7 B. 2; 1; 6 C. 6 D.216
b) Năm 2010, Đại tướng Võ Nguyên Giáp tròn 100 tuổi. Hỏi Đại tướng Võ Nguyên Giáp sinh vào thế kỉ nào ?
A. XIX B. XX C. XVIII D. XXI
c) Trung bình cộng của năm số 2, 4 , 6, 8, 10 là :
A. 5 B. 7 C. 9 D.6
d) Cho m = 28, n= 14 , p = 7. Giá trị biểu thức m – n : p là :
A. 2 B. 6 C. 26 D.30
Bài 5. Trung bình cộng số tuổi của hai mẹ con là 23 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người, biết rằng mẹ hơn con 26 tuổi.
Bài 6.
a) Vẽ hình chữ nhật có chu vi là 18 và chiều rộng kém chiều dài 1 cm .
b) Tính diện tích hình chữ nhật vừa vẽ.
Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 4 Số 8
Bài 1:
a) Ba triệu chín trăm ba mươi chín nghìn chín trăm ba mươi chín.
b) 7320010
c) 9999
d) 123456
Bài 2.
a) x – 51903 = 62857
x = 62857 + 51903
x = 114760
c) 76954 – x = 28164
X = 76954 – 28164
X = 48793
b) x + 493618 = 671809
x = 671809 – 493618
x = 178191
c) x – 26123 = 54096
x = 54096 + 26123
x = 80219
Bài 3. a) < b) = c) > d) =
Bài 4. a) C b) B c) D d) C
Bài 5. Tổng số tuổi của hai mẹ con là : 23 x 2 = 46 ( tuổi)
Số tuổi của mẹ là : ( 46 + 26 ) : 2 = 36 ( tuổi )
Số tuổi của con là : 46 – 36 = 10 ( tuổi)
Hoặc 36 – 26 = 10 ( tuổi )
Đáp số : Mẹ 36 ( tuổi)
Con 10 ( tuổi)
Bài 6.
a)Nửa chu vi hình chữ nhật là : 18 : 2 = 9 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là : ( 9-1 ) : 2 = 4
Chiều dài hình chữ nhật là : 9 – 4 = 5 (cm)
Hình chữ nhật được vẽ như hình bên :

b) Diện tích hình chữ nhật là : 5 x 4 = 20 (cm2)
Đáp số : b) 20 cm2
Đề thi giữa kì 1 Toán 4 Số 9
Bài 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống :
a) Số 300303 đọc là : “ Ba trăm nghìn ba trăm linh ba “ ▭
b) Số “ Một trăm linh năm nghìn sáu trăm bảy mươi chín” viết là 15679 ▭
c) Số lớn nhất có sáu chữ số là 999999 ▭
d) Số bé nhất có sáu chữ số khác nhau là 123456 ▭
Bài 2. Đặt tính rồi tính
a) 291835 + 14627
b) 815294 – 371658
Bài 3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
a) Chữ số 4 trong số 148726 có giá trị là :
A. 4000 B . 48726 C. 40000 D.4
b) Năm 2219 thuộc thế kỉ :
A. XXII B. XXI C. XIX D. XXIII
c) Trung bình cộng của bốn số 10, 30, 40, 60 là
A. 20 B.35 C. 25 D. 50
d) Cho a=36, b=9, c=3, biểu thức của a + b : c là :
A.15 B.33 C. 39 D. 21
Bài 4. Điền dấu >,=,< vào chỗ trống:
a) 5 giờ 50 phút ▭ 350 phút
b) 9 phút 54 giây ▭ 540 giây
c) 1000 năm ▭ 100 thế kỉ
d) 7 tạ 7kg ▭ 707 kg
Bài 5. Tài và Lộc góp chumg tiền được 70000 đòng để mua quả bóng. Biết số tiền của Tài góp nhiều hơn số tiền của Lộc là 10000 đồng. Hỏi mỗi bạn góp bao nhiêu tiền?
Bài 6. Một hình chữ nhật có chiều rộng kém chiều dài 6 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó. Biết chu vi hình chữ nhật là 48 cm.
Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 4 Số 9
Bài 1: 1.a) Đ b) S c) Đ d) S
Bài 2.

Bài 3. a) C b) D c) B d) C
Bài 4. a) > b) > c)< d) =
Bài 5.
Ta có sơ đồ 10000
Tài : |————————–|——–|
Lộc : |—————————|
Tài góp được số tiền là : ( 70000 + 10000 ) : 2 = 40000 ( đồng )
Lộc góp được số tiền là : 40000 – 10000 = 30000 ( đồng )
Hoặc 70000 – 40000 = 30000 ( đồng )
Đáp số : Tài : 40000 nghìn
Lộc : 30000 nghìn
Bài 6. Nửa chu vi hình chữ nhật là : 48 : 2 = 24 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật đó là : (24-6 ) : 2 = 9 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là : 24 – 9 = 15 (cm)
Diện tích hình chữ nhật đó là ; 15 x 9 = 135 (cm2)
Đáp số : 135 cm2
Đề thi giữa kì 1 Toán 4 Số 10
Bài 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống :
a) Số 507691 đọc là năm trăm linh bảy nghìn sáu trăm chín mươi mốt ▭
b) Số gồm “ sáu triệu, một trăm nghìn, ba chục nghìn, bảy trăm, tám chục và 1 đơn vị “ được viết là 613781 ▭
c) Một số có sáu chữ số thì có 3 chữ số thuộc lớp nghìn. ▭
d) Một số có sáu chữ số thì có thì có hai chữ số thì có hai chữ số thuộc lớp nghìn. ▭
Bài 2. Đặt tính và tính :
a) 517284 + 281906
b) 819062 – 375148
Bài 3. Điền dấu>,=,< thích hợp vào ô trống :
a) 1 giờ 55 phút ……. 12o phút
b) 3 phút 20 giây b….. 200 giây
c) 500 năm …… 5 thế kỉ
d) 5 tấn 15 kg ….. 5o tạ
Bài 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
a) Trong số 1792306 có mấy chữ số thuộc hàng nghìn ?
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
b) Năm 2219 thuộc thế kỉ :
A. XXII B. XXI C. XXIII D. XIX
c) Trung bình cộng của ba số 86, 87 và 97 là :
A. 92 B. 91 C. 89 D. 12
d) Cho m = 36, n= 9, p = 3, biểu thức m – n : p có giá trị là :
A. 9 B. 33 C. 39 D. 12
Bài 5. Tuổi bố và con cộng lại được 45 tuổi. Con kém bố 27 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi ?
Bài 6. Một hình chữ nhật có chu vi 26 cm, chiều rộng kém chiều dài 3 cm. Em hãy vẽ hình vuông có cạnh bằng chiều rộng hình chữ nhật trên và tính diện tích hình vuông đó ?
Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 4 Số 10
Bài 1:
a) Đ b) S c) Đ d) S
Bài 2.

Bài 3.
a) 1 giờ 55 phút < 120 phút
b) 3 phút 30 giây > 200 giây
c) 500 năm = 5 thế kỉ
d) 5 tấn 15 kg = 50 tạ 15 kg
Bài 4.
a) B b) C c) D d) B
Bài 5.
Số tuổi của bố là :
( 45 + 27 ) : 2 = 36 (tuổi)
Số tuổi của con là :
36 – 27 = 9 (tuổi)
Đáp số : Bố: 36 tuổi; con 9 tuổi
Bài 6.
Nửa chu vi hình chữ nhật đó là :
26 : 2 = 13 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật đó là :
( 13 – 3 ) : 2 = 5 (cm)
Diện tích hình cuông có cạnh bằng chiều rộng hình chữ nhật là : 5 x 5 = 25 ( cm2)
Đáp số : 25 cm2

Tải bộ đề thi giữa kì 1 toán 4 có đáp án
[su_button url=”https://docs.google.com/document/d/10YSk7bb5IsruiPGVoXHZkVvJYTimIepQ5i4C5EUd7dE/edit?usp=sharing” target=”blank” background=”#a0e54e” color=”#ffffff” size=”6″]TẢI NGAY BỘ ĐỀ THI GIỮA KỲ HỌC KỲ 1 LỚP 4 MÔN TOÁN[/su_button]
Xem thêm:
- 7 cách viết ký hiệu toán học trong word đơn giản nhanh chóng
- Tổng hợp 5 đề thi giữa kì 1 toán 1 từ cơ bản đến nâng cao 2022-2023 (có giải)
- Tổng hợp đề thi giữa kì 1 toán 3 có đáp án mới nhất 2022-2023
Trên đây chính là tổng hợp đề thi giữa học kì 1 lớp 4 môn Toán có đáp án mới nhất 2022-2023, mong rằng qua bài viết trên có thể hỗ trợ phần nào cho các học sinh ôn tập giữa kỳ thật hiệu quả và đạt được thành nhiều thành tích cao. Chúc bạn có một thời gian ôn tập thật chất lượng và gặt hái được nhiều thành quả xứng đáng!
Tổng hợp 5 đề thi giữa kì 1 toán 1 từ cơ bản đến nâng cao 2022-2023 (có giải)
Lớp 1 – Tiểu học là khoảng thời gian quan trọng trong cuộc đời đi học của trẻ. Đó là vì đây là khoảng thời gian trẻ phải thích nghi khi chuyển giao môi trường từ mẫu giáo sang bậc tiểu học. Vậy nên để có thể giúp các con làm quen với cách học và đặc biệt là cách thi, các phụ huynh nên cho các em tham khảo và thử sức trải nghiệm các dạng bài tập khác nhau. Do đó, Bamboo sẽ chia sẻ 5 đề thi giữa kì 1 toán 1 từ cơ bản đến nâng cao 2022 – 2023 kèm theo lời giải để phụ huynh và các em học sinh có thể tham khảo dễ dàng.
Đề 1
PHẦN ĐỀ THI GIỮA KỲ 1 LỚP 1 – ĐỀ 1
Câu 1: Cho các số: 0, 5, 2, 10, 3, 9
a) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé.
b) Sắp xếp các số trên theo thứ từ bé đến lớn.
Câu 2: Tính:
Câu 3: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:
a) 2 … 3
b) 4 + 1 … 4
c) 2 + 0 … 2
d) 2 … 1 + 3
Câu 4: Viết phép tính thích hợp vào ô trống:
![]() |
![]() |
Câu 5: Cho hình vẽ:
Hình vẽ trên có … hình tam giác.

PHẦN ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA KỲ 1 LỚP 1 – ĐỀ 1
Câu 1:
a) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé: 10; 9; 5; 3; 2; 0
b) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn: 0; 2; 3; 5; 9; 10
Câu 2:
![]() |
![]() |
Câu 3: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:
a) 2 < 3
b) 4 + 1 > 4
c) 2 + 0 = 2
d) 2 < 1 + 3
Câu 4:
![]() |
![]() |
Câu 5:
Hình vẽ trên có 3 hình tam giác.

Đề 2
PHẦN ĐỀ THI GIỮA KỲ 1 LỚP 1 – ĐỀ 2
Câu 1: Tính:
a. 2 + 3 = …
3 + 3=…
1 + 4 = …
2 + 4 =…
b. 1 + 4 + 3 = …
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm?
a. ……. + 4 = 6
…….. = 3 + 2
3 + …… = 7
8 = ….. + 3
b.
| 1 | ….… | 3 | 4 |
5 < ….. < 7
Câu 3: Điền dấu > ,< , =
2 + 3 … 4
4 + 0 ….. 5
3 + 1 ….. 2 + 3
3 + 3 ….. 4
Câu 4.
a. Khoanh vào số bé nhất: 5 , 1 , 4 , 3 , 2 , 7 , 9
b. Khoanh vào số lớn nhất: 5 , 7 , 9 , 4 , 2 , 6 , 8
Câu 5. Viết các số 8; 4; 2; 5; 6; 9
a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: ………………………………………..
b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: ………………………………………..
Câu 6.
a. Các số bé hơn 10 là: ………….
b. Trong các số từ 0 đến 10:
– Số bé nhất là: …….
– Số lớn nhất là: …..
Câu 7: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Hình bên có:

A. 4 hình tam giác
B. 5 hình tam giác
C. 6 hình tam giác.
D. 7 hình tam giác.
PHẦN ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA KỲ 1 LỚP 1 – ĐỀ 2
Câu 1:
a. 2 + 3 = 5
3 + 3 = 6
1 + 4 = 5
2 + 4 = 6
b. 1 + 4 + 3 = 8
2 + 3 + 3 = 8
Câu 2:

Câu 3:
2 + 3 > 4
4 + 0 < 5
3 + 1 < 2 + 3
3 + 3 > 4
Câu 4:

Câu 5:
Viết các số 8; 4; 2; 5; 6; 9:
a.Theo thứ tự từ bé đến lớn: 2; 4; 5; 6; 8; 9
b.Theo thứ tự từ lớn đến bé: 9; 8; 6; 5; 4; 2
Câu 6:
a. Các số bé hơn 10 là: 9; 8; 7; 6; 5; 4; 3; 2; 1; 0
b. Trong các số từ 0 đến 10:
– Số bé nhất là số 0
– Số lớn nhất là số 10
Câu 7:
C. 6 hình tam giác

Đề 3
PHẦN ĐỀ THI GIỮA KỲ 1 LỚP 1 – ĐỀ 3
Câu 1: Viết số thích hợp vào ô trống

Câu 2: Nối ô trống với số thích hợp

Câu 3: Điền số thích hợp?
8 < ….. 9 < ….. 6 < ….. < 8
….. > 7 10 > ….. 8 < ….. < 10
Câu 4: Viết số thích hợp vào ô trống:

Câu 5: Tính:
a.

b. 5 + 0 + 2 = ….
6 + 1 + 2 = …..
1 + 2 + 3 = …..
4 + 3 + 2 = …..
Câu 6: Nối ô trống với số thích hợp:

Câu 7: Chọn câu trả lời đúng
Hình bên có bao nhiêu hình vuông?

A. 1 hình vuông
B. 3 hình vuông
C. 4 hình vuông
D. 5 hình vuông
PHẦN ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA KỲ 1 LỚP 1 – ĐỀ 3
Câu 1:

Câu 2:

Câu 3:

Câu 4:

Câu 5:

Câu 6:

Câu 7:
D. 5 hình vuông.
Đề 4
PHẦN ĐỀ THI GIỮA KỲ 1 LỚP 1 – ĐỀ 4
Câu 1: Điền số thích hợp vào ô trống
1 + … = 3
… + 3 = 5
… + 2 = 7
… + 0 = 6
Câu 2: Tính
1 + 2 + 4 = …
4 + 0 + 3 = …
2 + 3 + 4 = …
3 + 4 + 2 = …
Câu 3: Nối ô trống với số thích hợp

Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
5 > … > … > 2 7 > … > … > … > 3
Câu 5: Số?

Câu 6: Viết phép tính thích hợp
Toàn có 3 viên bi, Lâm có 2 viên bi. Hỏi hai bạn có bao nhiêu viên bi?
![]()
Câu 7: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Hình bên có:

Câu 8: Viết phép tính thích hợp

Tham khảo ngay: Tổng hợp đề thi tin học trẻ tiểu học, THCS, THPT có đáp án
PHẦN ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA KỲ 1 LỚP 1 – ĐỀ 4
Câu 1:
![]()
Câu 2:

Câu 3:

Câu 4:
![]()
Câu 5:

Câu 6:
![]()
Câu 7:
– S
– Đ
Câu 8:

Đề 5
PHẦN ĐỀ THI GIỮA KỲ 1 LỚP 1 – ĐỀ 5 (NÂNG CAO)
Phần I. Trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Số bé nhất có một chữ số là:
A. 1
B. 0
C . 2
Câu 2: Số lớn nhất trong các số: 1 , 9 , 4 , 7 là:
A. 7
B. 4
C . 9
Câu 3: Phép tính nào sai?
A. 5 – 3 = 2
B. 3 + 2 = 6
C . 5 – 4 = 1
Câu 4: Viết phép tính thích hợp:

Câu 5: Số còn thiếu trong dãy số: 1, ….. ,3 , ….. , 5, …, 7 là:
A. 0 , 2
B. 2 , 4
C. 6 , 4
Câu 6: Kết quả của phép tính: 5 – 1 + 1 = …..?
A. 5
B. 3
C. 2
Phần II. Tự luận
Câu 7: Điền số thích hợp vào ô trống.

Câu 8: Viết các số: 7, 2, 8, 6, 4
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
Câu 9: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:
0 … 4
9 … 2 + 3
7 … 7
3 + 1 … 2
4 … 4 + 0
Câu 10: Tính
4 + 0 = …
1 + 2 + 1 = …
2 + 0 + 3 = …
Câu 11: Cho hình vẽ:
Hình vẽ trên có bao nhiêu hình tam giác?

PHẦN ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA KỲ 1 LỚP 1 – ĐỀ 5 (NÂNG CAO)
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1: B
Câu 2: C
Câu 3: B
Câu 4: 3 + 2 = 5
Câu 5: B
Câu 6: A
Phần II. Tự luận
Câu 7:

Câu 8:
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 2; 4; 6; 7; 8
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 8; 7; 6; 4; 2
Câu 9:
0 < 4
9 > 2 + 3
7 = 7
3 + 1 > 2
4 = 4 + 0
Câu 10:
4 + 0 = 4
1 + 2 + 1 = 4
2 + 0 + 3 = 5
Câu 11:
Hình vẽ trên có 6 hình tam giác.
Tải bộ đề thi giữa kì 1 Toán 1 (CÓ ĐÁP ÁN)
[su_button url=”https://docs.google.com/document/d/103PSpBzA7-sCCdsZC5fAkNImKlrbM2OLN4SY3nyKmSM/edit?usp=sharing” target=”blank” background=”#a0e54e” color=”#ffffff” size=”6″]TẢI NGAY BỘ ĐỀ THI GIỮA KÌ 1 TOÁN 1[/su_button]
Xem thêm:
- Tổng hợp đề thi giữa kì 1 toán 2 từ cơ bản đến nâng cao mới nhất 2022-2023
- Tổng hợp đề thi giữa kì 1 toán 3 có đáp án mới nhất 2022-2023
- Tổng hợp bộ đề thi mẫu kì thi đánh giá năng lực 2022 môn văn
Trên là những đề thi toán giữa kỳ dành cho lớp 1 được sắp theo thứ tự độ khó tăng dần cho năm học 2022 – 2023 có lời giải. Mong là những thông tin trên sẽ giúp phụ huynh và trẻ nhỏ có thêm cơ hội được rèn luyện và trải nghiệm với các dạng bài tập khác nhau.
Tổng hợp đề thi giữa kì 1 toán 2 từ cơ bản đến nâng cao mới nhất 2022-2023
Bên dưới đây, Bamboo School đã tổng hợp TOP 10 đề thi Toán lớp 2 Giữa kì 1 năm học 2022 – 2023 sát với đề thi thực tế. Hi vọng với những bộ đề thi này, các em học sinh Tiểu học của chúng ta sẽ ôn luyện hiệu quả hơn và đạt kết quả cao trong các bài thi sắp tới!
ĐỀ 1
Đề thi Toán 2 Giữa Học kì 1 (cơ bản – Đề 1)
Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. 1dm = ? cm
A. 1
B. 10
C. 100
D. 50
Câu 2. Kết quả của phép tính 28 + 4 là
A. 24
B. 68
C. 22
D. 32
Câu 3. Số liền sau của 99 là:
A. 97
B. 98
C. 99
D. 100
Câu 4. Cho: 6kg + 13kg = … kg
Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
A. 19
B. 29
C. 18
D. 20
Câu 5. Số lớn nhất có hai chữ số là
A. 90
B. 100
C. 99
D. 89
Câu 6. Số hình chữ nhật có trong hình vẽ là:

A. 4 hình
B. 9 hình
C. 6 hình
D. 5 hình
Câu 7. Tính: 3ℓ + 6ℓ – 4ℓ
A. 13ℓ
B. 14ℓ
C. 5ℓ
D. 4ℓ
Câu 8. Kết quả của phép tính 87 – 22 là
A. 65
B. 56
C. 55
D. 66
PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 36 + 36
b) 55 + 25
c) 17 + 28
d) 76 – 13
Câu 2. Điền số thích hợp vào ô trống:
Câu 3. Một cửa hàng buổi sáng bán được 78kg đường, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 13kg đường. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?
ĐÁP ÁN ĐỀ 1
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
| CÂU 1 | CÂU 2 | CÂU 3 | CÂU 4 | CÂU 5 | CÂU 6 | CÂU 7 | CÂU 8 |
| B | D | D | A | C | D | C | A |
PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1.
a. 72
b. 80
c. 45
d. 63
Câu 2.

Câu 3.
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam đường là:
78 + 13 = 91 (kg)
Đáp số: 91kg đường
ĐỀ 2
Đề thi Toán 2 Giữa Học kì 1 (cơ bản – Đề 2)
Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1. Các số tròn chục nhỏ hơn 50 là:
A. 10; 20; 30; 50
B. 10; 20; 30; 40
C. 0; 10; 20; 30
D. 20; 10; 30; 50
Câu 2. Số thích hợp viết vào chỗ chấm cho đúng thứ tự:
90; ……..; ……..; 87 là:
A. 91; 92
B. 88; 89
C. 89; 88
D. 98; 97
Câu 3. Hình vẽ bên có:

A. 2 hình tứ giác
B. 3 hình tứ giác
C. 4 hình tứ giác
D. 5 hình tứ giác
Câu 4. 90 cm = ….. dm. Số thích hợp viết vào chỗ …… là:
A. 10
B. 90
C. 80
D. 9
Câu 5. Trong bãi có 58 chiếc xe tải. Có 38 chiếc rời bãi. Số xe tải còn lại trong bãi là:
A. 20 chiếc
B. 96 chiếc
C. 30 chiếc
D. 26 chiếc
Câu 6. 40 cm …… 40 dm. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. >
B. <
C. =
PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
8 + 78
99 – 57
28 – 17
49 + 26
Câu 2. Tính:
90 kg – 30 kg + 26 kg
67 cm + 15 cm
Câu 3. Tìm Y:
54 + Y = 79
Y + 27 = 59
Câu 4. Thùng thứ nhất chứa 35 lít dầu. Thùng thứ hai chứa nhiều hơn thùng thứ nhất 15 lít dầu. Hỏi thùng thứ hai chứa được bao nhiêu lít dầu?
Câu 5. Điền số thích hợp vào ô trống.
ĐÁP ÁN ĐỀ 2
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
| CÂU 1 | CÂU 2 | CÂU 3 | CÂU 4 | CÂU 5 | CÂU 6 |
| B | C | C | D | A | B |
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1.
- 86
- 42
- 11
- 75
Câu 2.
a. 90 kg – 30 kg + 26 kg = 60kg + 26kg = 88kg
b. 67cm+ 15cm = 82cm
Câu 3. Tìm Y:
a. 54 + Y = 79
Y = 79 – 54
Y = 25
b. Y + 27 = 59
Y = 59 – 27
Y = 32
Câu 4.
Bài giải
Thùng thứ hai chứa số lít dầu là:
35 + 15 = 50 (lít)
Đáp số: 50 lít dầu
Câu 5.
a) 18
b) 38
ĐỀ 3
Đề thi Toán 2 Giữa Học kì 1 (cơ bản – Đề 3)
Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào đáp án đúng.
Câu 1. Số 85 đọc là:
A. Tám năm
B. Tám lăm
C. Tám mươi năm
D. Tám mươi lăm
Câu 2. 57 ki-lô-gam được viết là:
A. 57
B. 75 kg
C. 57 kg
D. 75
Câu 3. Số liền trước số nhỏ nhất có ba chữ số là:
A. 99
B. 100
C. 9
D. 11
Câu 4. 100 bằng tổng của hai số nào trong các cặp số sau đây?
A. 42 và 68
B. 55 và 45
C. 19 và 91
D. 47 và 33
Câu 5. Hình vẽ dưới đây có bao nhiêu tam giác?

A. 4 tam giác
B. 10 tam giác
C. 9 tam giác
D. 8 tam giác
Câu 6. Nam có 17 viên bi, Hồng có ít hơn Nam 3 viên bi. Hỏi Hồng có bao nhiêu viên bi?
A. 13 viên bi
B. 20 viên bi
C. 14 viên bi
D. 4 viên bi
PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
75 + 13
24 + 31
56 – 30
87 – 14
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm
2 dm = ………. cm
40 cm =……….. dm
1 dm 1 cm =…….cm
23 cm = …..dm …..cm
Câu 3. Thùng thứ nhất đựng 52 lít nước, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 16 lít nước. Hỏi thùng thứ hai đựng được bao nhiêu lít nước?
Câu 4. Có một cân đĩa và hai quả cân loại 1kg và 5 kg. Làm thế nào cân được 4 kg gạo qua một lần cân ?
Câu 5.
Hãy kẻ thêm một đoạn thẳng để có 1 hình chữ nhật và 2 hình tam giác.

ĐÁP ÁN ĐỀ 3
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
| CÂU 1 | CÂU 2 | CÂU 3 | CÂU 4 | CÂU 5 | CÂU 6 |
| D | C | A | B | B | C |
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1.
- 88
- 55
- 26
- 73
Câu 2.
- 2dm = 20cm
- 40cm = 4
- 1 dm 1 cm = 11 cm
- 23 cm = 2 dm 3 cm
Câu 3.
Bài giải
Thùng thứ hai đựng số lít nước là:
52 + 16 = 68 (lít)
Đáp số: 68 lít nước
Câu 4.
Ta treo 2 quả cân ở 2 bên cân: 1 bên 5kg – 1 bên 1kg
Ta thêm từ từ gạo vào bên có quả cân 1kg. Khi nào cân bằng nhau thì ta thu được 4kg gạo
Câu 5.
Ta có hình vẽ:

ĐỀ 4
Đề thi Toán 2 Giữa Học kì 1 (cơ bản – Đề 4)
Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào đáp án đúng.
Câu 1. Số bé nhất có hai chữ số là:
A. 01
B. 10
C. 11
D. 9
Câu 2. Số liền sau của 79 là:
A. 69
B. 78
C. 80
D. 70
Câu 3. Kết quả của phép tính 6 + 29 là:
A. 25
B. 35
C. 45
D. 40
Câu 4. Hình vẽ dưới đây có:

A. 2 hình chữ nhật
B. 3 hình chữ nhật
C. 4 hình chữ nhật
PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 5. Đặt tính rồi tính:
52 + 34
76 + 9
68 + 32
57 – 43
Câu 6. Tính:
14kg + 3kg – 5kg
24kg – 9kg + 3kg
Câu 7. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
36 + 7 … 36 + 8
35 + 6 … 51
Câu 8. Tổ Một nhặt được 39 kg giấy vụn. Tổ Hai nhặt được ít hơn tổ Một 15 kg. Hỏi tổ Hai nhặt được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn ?
Câu 9. Viết tất cả các số hai chữ số mà tổng của hai chữ số bằng 5.
ĐÁP ÁN ĐỀ 4
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. B
Câu 2. C
Câu 3. B
Câu 4. B
PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 5.
Câu 6.
a. 14kg + 3kg – 5kg = 17kg – 5kg = 12kg
b. 24kg – 9kg + 3kg = 15kg + 3kg = 18kg
Câu 7.
a. 36 + 7 < 36 + 8
b. 35 + 6 < 51
Câu 8.
Bài giải
Tổ Hai nhặt được số ki-lô-gam giấy vụn là:
39 – 15 = 24 (kg)
Đáp số: 24kg giấy vụn
Câu 9.
Có: 5 = 5 + 0 = 4 + 1 = 3 + 2
Các số có hai chữ số mà tổng hai chữ số bằng 5 là: 50; 41; 14; 32; 23
ĐỀ 5
Đề thi Toán 2 Giữa Học kì 1 (cơ bản – Đề 5)
Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào đáp án đúng.
Câu 1. Số liền trước số 50 là
A. 49
B. 51
C. 52
Câu 2. Số liền sau số 90 là
A. 91
B. 89
C. 88
Câu 3. Tổng của 42 và 36 là
A. 68
B. 78
C. 88
Câu 4. Hiệu của 79 và 25 là
A. 44
B. 34
C. 54
Câu 5. Một đề xi mét bằng bao nhiêu xăng-ti-mét ?
A. 1 dm = 1 cm
B. 1 dm = 10 cm
C. 1dm = 100 cm
Câu 6. Hình vẽ dưới dây có bao nhiêu hình tứ giác?

A. 2 hình
B. 3 hình
C. 4 hình
PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
a) 59 + 6
b) 48 + 21
c) 47 – 18
d) 36 – 18
Câu 2. Tính:
a) 6 kg + 20 kg =
b) 35 kg – 25 kg =
c) 16 lít + 5 lít =
d) 35 lít – 12 lít =
Câu 3. Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm.
a) 19 + 7 … 17 + 9
b) 23 + 7 … 38 – 8
c) 17 + 9 … 17 + 7
d) 16 + 8 … 28 – 3
Câu 4. Tháng trước tổ em được 16 điểm mười, tháng này tổ em được nhiều hơn tháng trước 5 điểm mười. Hỏi tháng này tổ em được bao nhiêu điểm mười?
Câu 5. Vườn nhà Mai có 17 cây cam, vườn nhà Hoa có ít hơn vườn nhà Mai 7 cây cam. Hỏi vườn nhà Hoa có mấy cây cam?
ĐÁP ÁN ĐỀ 5
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
| CÂU 1 | CÂU 2 | CÂU 3 | CÂU 4 | CÂU 5 | CÂU 6 |
| A | A | B | C | B | B |
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
Câu 2.
a) 6kg + 20kg = 26kg
b) 35kg – 25kg = 10kg
c) 16 lít + 5 lít = 21 lít
d) 35 lít – 12 lít = 23 lít
Câu 3.
a) 19 +7 = 17 + 9
b) 23 + 7 = 38 – 8
c) 17 + 9 > 17 +7
d) 16 + 8 < 28 – 3
Câu 4.
Bài giải
Tháng này tổ em làm được số điểm mười là:
16 + 5 = 21 (điểm mười)
Đáp số: 21 điểm mười
Câu 5.
Bài giải
Vườn nhà Hoa có số cây cam là:
17 – 7 = 10 (cây)
Đáp số: 10 cây cam
ĐỀ 6
Đề thi Toán 2 Giữa Học kì 1 (nâng cao – Đề 6)
Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào đáp án đúng.
Câu 1. Số chẵn liền sau số 90 là:
A. 91
B. 92
C. 90
D. 88
Câu 2. Kết quả của phép tính 75 + 14 là
A. 79
B. 78
C. 80
D. 89
Câu 3. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 3 dm = … cm
A. 300
B. 3
C. 30
D. 35
Câu 4. Kết quả của phép tính 95 – 40 – 15 là:
A. 45
B. 40
C. 55
D. 50
Câu 5. Tính: 47 kg + 22 kg = ? kg
A. 59
B. 69
C. 79
D. 39
Câu 6. Cho: … > 70. Số thích hợp để điền vào ô trống là:
A. 60
B. 70
C. 80
D. 69
PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 7. Tính:
Câu 8. Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm;
8 + 9 + 7 … 11
34 + 10 … 8 + 36
18 + 9 … 19 + 9
57 – 7 + 15 … 56 + 15
Câu 9. Bao gạo to cân nặng 25 kg, bao gạo bé cân nặng ít hơn bao gạo to 5 kg. Hỏi bao gạo bé cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Câu 10. Can nhỏ đựng được 15 lít dầu, can nhỏ đựng ít hơn can to 7 lít dầu. Hỏi can to đựng được bao nhiêu lít dầu?
ĐÁP ÁN ĐỀ 6
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
| CÂU 1 | CÂU 2 | CÂU 3 | CÂU 4 | CÂU 5 | CÂU 6 |
| B | D | C | B | B | C |
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 7.
Câu 8.
8 + 9 + 7 > 11
34 + 10 = 8 + 36
18 + 9 < 19 + 9
57 – 7 + 15 < 56 + 15
Câu 9.
Bài giải
Bao gạo bé cân nặng số ki-lô-gam là:
25 – 5 = 20 (kg)
Đáp số: 20kg gạo
Câu 10.
Bài giải
Can to đựng số lít dầu là:
15 + 7 = 22 (lít)
Đáp số: 22 lít dầu
ĐỀ 7
Đề thi Toán 2 Giữa Học kì 1 (nâng cao – Đề 7)
Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào đáp án đúng.
Câu 1. Số liền sau của số chẵn lớn nhất có hai chữ số là
A. 99
B. 98
C. 100
D. 97
Câu 2. Tổng của 29 và 7 là
A. 34
B. 36
C. 38 D.40
Câu 3. Cho: 35 + 46 … 85 – 4
Dấu thích hợp cần điền vào chỗ chấm là:
A. >
B. <
C. =
D. +
Câu 4. Bao gạo cân nặng 54kg. Bao gạo nặng hơn bao ngô 12kg. Hỏi bao ngô cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
A. 42kg
B. 66kg
C. 32kg
D. 76kg
Câu 5. Cho: 8dm6cm = … cm
Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là:
A. 86
B. 96
C. 86cm
D. 96cm
Câu 6. Cho hình vẽ:

Số hình tứ giác có trong hình vẽ trên là
A. 5 hình
B. 7 hình
C. 6 hình
D. 8 hình
PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 7.
a) Viết số:
Bảy mươi mốt: ……………………
Sáu mươi tư: ………………………
b) Đọc số:
65: ………………………………….
82: ………………………………….
Câu 8. Đặt tính rồi tính:
a) 37 + 45
b) 23 + 9
c) 67 – 32
d) 16 + 64
Câu 9. Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:
25kg + 5kg … 40kg
8kg + 7kg … 13kg
76kg – 22kg … 40kg + 13kg
45kg + 5kg … 56kg
Câu 10. Một cửa hàng buổi sáng bán được 78 kg đường, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 13 kg đường. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu kilôgam đường?
Câu 11. Đoạn thẳng AB dài 34 cm, đoạn thẳng CD ngắn hơn đoạn thẳng AB 10 cm. Hỏi đoạn thẳng CD dài bao nhiêu xăng – ti – mét?
ĐÁP ÁN ĐỀ 7
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
| CÂU 1 | CÂU 2 | CÂU 3 | CÂU 4 | CÂU 5 | CÂU 6 |
| A | B | C | A | A | A |
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 7.
a) Viết số:
Bảy mươi mốt: 71
Sáu mươi tư: 64
b) Đọc số:
65: Sáu mươi lăm
82: Tám mươi hai
Câu 8.
Câu 9.
25kg + 5kg < 40kg
8kg + 7kg > 13kg
76kg – 22kg > 40kg + 13kg
45kg + 5kg < 56kg
Câu 10.
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng đó bán được số ki-lô-gam đường là:
78 + 13 = 91 (kg)
Đáp số: 91kg đường
Câu 11.
Đoạn thẳng CD dài số xăng – ti – mét là:
34 – 10 = 24 (cm)
Đáp số: 24cm
ĐỀ 8
Đề thi Toán 2 Giữa Học kì 1 (nâng cao – Đề 8)
Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào đáp án đúng.
Câu 1. Tổng của 39 và 22 là
A. 61
B. 71
C. 81
D. 51
Câu 2. 92 bằng tổng của hai số nào trong các cặp số sau đây?
A. 32 và 50
B. 55 và 47
C. 37 và 55
D. 55 và 47
Câu 3. An có 18 viên bi. Hùng có nhiều hơn An 12 viên bi. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi?
A. 10 viên bi
B. 6 viên bi
C. 30 viên bi
D. 40 viên bi
Câu 4. Tìm x, biết: x + 16 = 30
A. x = 15
B. x = 16
C. x = 14
D. x = 4
Câu 5. Kết quả của phép tính 86 – 6 – 9 là
A. 71
B. 70
C. 81
D. 85
Câu 6. Hình vẽ bên có mấy hình tam giác?

A. 6 hình tam giác
B. 7 hình tam giác
C. 8 hình tam giác
D. 9 hình tam giác
PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 7. Điền số thích hợp vào ô trống
10 cm =……….. dm
9 dm = ………. cm
1 dm = ………… cm
20 cm = ………..dm
Câu 8. Tính
58 + 26 + 4 = …
78 + 9 + 12 = …
35 + 15 -10 = …
60 – 10 + 17 = …
Câu 9. Điền dấu >, <, = vào ô trống
45 + 27 … 48 +23
38 +8 … 50 – 10
9 + 6 – 3 … 14
45 … 40 +10
Câu 10.
a) Quang cân nặng 29 kg. Minh cân nặng hơn Quang 4 kg. Hỏi Minh cân nặng bao nhiêu ki -lô- gam?
b) Anh 14 tuổi. Em kém anh 3 tuổi. Hỏi Em bao nhiêu tuổi?
Câu 11. Hai số có tổng bằng 47. Nếu giữ nguyên số hạng thứ nhất và thêm vào số hạng thứ hai 8 đơn vị thì tổng mới bằng bao nhiêu?
ĐÁP ÁN ĐỀ 8
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
| CÂU 1 | CÂU 2 | CÂU 3 | CÂU 4 | CÂU 5 | CÂU 6 |
| A | C | C | C | A | C |
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 7. Điền số thích hợp vào ô trống
- 10 cm = 1 dm
- 9 dm = 90 cm
- 1 dm = 10 cm
- 20 cm = 2 dm
Câu 8.
- 58 + 26 + 4 = 88
- 78 + 9 + 12 = 99
- 35 + 15 – 10 = 40
- 60 – 10 + 17 = 67
Câu 9.
- 45 + 27 > 48 +23
- 38 +8 < 50 – 10
- 9 + 6 – 3 < 14
- 45 < 40 +10
Câu 10.
a) Bài giải
Cân nặng của Minh là:
29 + 4 = 33 (kg)
Đáp số: 33kg
b) Bài giải
Tuổi của em là:
14 – 3 = 11 (tuổi)
Đáp số: 11 tuổi
Câu 11.
Nếu giữ nguyên số hạng thứ nhất và thêm vào số hạng thứ hai 8 đơn vị thì tổng mới tăng lên 8 đơn vị.
Tổng mới là: 47 + 8 = 55
ĐỀ 9
Đề thi Toán 2 Giữa Học kì 1 (nâng cao – Đề 9)
Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào đáp án đúng.
Câu 1. Số lớn hơn 84 và nhỏ hơn 86 là:
A. 83
B. 87
C. 85
D. 84
Câu 2. Hiệu của 64 và 31 là:
A. 33
B. 77
C. 95
D. 34
Câu 3. Phép trừ 100 – 57 có kết quả là
A. 53
B. 44
C. 43
D. 33
Câu 4. Trong các câu sau, câu nào đúng?
A. Một ngày có 24 giờ
B. Một ngày có 12 giờ
C. Một ngày có 20 giờ
D. Một ngày có 18 giờ
Câu 5. Tìm x, biết: x + 37 + 25 = 73
A. x = 62
B. x = 11
C. x = 21
D. x = 22
Câu 6. Lan và Hồng có 22 quyển truyện tranh. Nếu lấy bớt của Hồng 5 quyển thì hai bạn còn lại bao nhiêu quyển truyện tranh? Hai bạn còn lại số quyển truyện tranh là:
A. 27 quyển truyện
B. 17 quyển truyện
C. 22 quyển truyện
D. 15 quyển truyện
PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 7. Đặt tính rồi tính:
a) 46 + 37
b) 92 – 45
c) 38 + 12
d) 78 – 29
Câu 8. Điền dấu <, >, = thích hợp vào chỗ chấm:
25 + 25 … 49;
19 + 21 … 30;
45 + 45 … 100 – 10;
Câu 9. Tìm x, biết:
a) x + 39 = 51 + 17
b) 41– x = 24 – 9
c) x – 33 = 19 + 10
d) x + 30 = 74 – 32
Câu 10. Số kẹo của Linh là số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau. Linh cho Hoa số kẹo là số lẻ lớn nhất có một chữ số. Hỏi Linh còn bao nhiêu cái kẹo?
Câu 11. Tính nhanh: 50 – 18 + 16 + 14 – 12 – 10
Câu 12. Cho hình vẽ:

a) Có … hình tam giác
b) Có … hình tứ giác
ĐÁP ÁN ĐỀ 9
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
| CÂU 1 | CÂU 2 | CÂU 3 | CÂU 4 | CÂU 5 | CÂU 6 |
| C | A | C | A | B | B |
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 7.
Câu 8.
25 + 25 > 49;
19 + 21 > 30;
45 + 45 = 100 – 10;
Câu 9.
Câu 10.
Bài giải
Số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau là: 11
Số lẻ lớn nhất có một chữ số là: 9
Linh còn lại số kẹo là:
11 – 9 = 2 (cái kẹo)
Đáp số: 2 cái kẹo
Câu 11.
50 – 18 + 16 + 14 – 12 – 10 = 50 – 18 – 12 + 16 + 14 – 10 = 50 – 30 + 30 – 10 = 40
Câu 12.
a) Có 6 hình tam giác
b) Có 4 hình tứ giác
ĐỀ 10
Đề thi Toán 2 Giữa Học kì 1 (nâng cao – Đề 10)
Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào đáp án đúng.
Câu 1. Số gồm 7 đơn vị và 6 chục là:
A. 76
B. 67
C. 670
D. 607
Câu 2. Số lẻ liền trước số 63 là:
A. 61
B. 62
C. 64
D. 65
Câu 3. Thứ tự các số được sắp xếp từ lớn đến bé là:
A. 17; 78; 81; 49; 38
C. 17; 38; 78; 81; 49
B. 17; 38; 49; 78; 81
D. 17; 49; 38; 78; 81
Câu 4. Cho hình vẽ:

Hỏi hình vẽ trên có bao nhiêu hình tam giác?
A. 8 hình tam giác
B. 9 hình tam giác
C. 10 hình tam giác
D. 7 hình tam giác
Câu 5. Minh có đoạn dây dài 9dm. Minh cắt bớt đi một đoạn dài 2dm. Hỏi đoạn dây còn lại của Minh dài bao nhiêu đề – xi – mét?
A. 70dm
B. 7cm.
C. 7dm
D. 7
Câu 6. Hiệu của số lớn nhất có 2 chữ số và 20 là:
A. 90
B. 79
C. 80
D. 70
PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 7. Viết các số 45, 73, 66, 39, 80, 59:
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé.
Câu 8. Đặt tính và tính:
48 + 37
17 + 77
35 – 17
95 – 26
Câu 9. Viết 5 phép cộng có tổng bằng 20 theo mẫu: 19 + 1 = 20;
… + … = 20
… + … + … = 20
… + … + … + … = 20
Câu 10. Tìm hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất trong các số sau: 70; 0; 12; 27; 80; 3.
Câu 11. Trong một phép tính cộng có tổng bằng 66, nếu giữ nguyên một số hạng và giảm số hạng kia đi 8 đơn vị thì tổng mới là bao nhiêu?
ĐÁP ÁN ĐỀ 10
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
| CÂU 1 | CÂU 2 | CÂU 3 | CÂU 4 | CÂU 5 | CÂU 6 |
| A | A | B | A | C | D |
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 7. Viết các số 45, 73, 66, 39, 80, 59:
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 39; 45; 59; 66; 73; 80
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 80; 73; 66; 59; 45; 39
Câu 8.
Câu 9.
18 + 2 = 20
17 + 3 = 20
2 + 10 + 8 = 20
1 + 2 + 8 + 9 = 20
2 + 3 + 7 + 8 = 20
Câu 10.
Bài giải
Số lớn nhất trong các số trên là: 80
Số nhỏ nhất trong các số trên là: 0
Hiệu hai số là: 80 – 0 = 80
Đáp số: 80
Câu 11.
Nếu giữ nguyên một số hạng và giảm số hạng kia đi 8 đơn vị thì tổng mới sẽ giảm đi 8 đơn vị.
Tổng mới là: 66 – 8 = 58
Đáp số: 58
Tải bộ đề thi giữa kì 1 toán 2
[su_button url=”https://docs.google.com/document/d/14K3SRMUwORrj7A6nY32rPcx4gXIRyW0bHR_HD-GJIxk/edit?usp=sharing” target=”blank” background=”#a0e54e” color=”#ffffff” size=”6″]TẢI NGAY BỘ ĐỀ THI GIỮA KÌ 1 TOÁN 2[/su_button]
Xem thêm:
- Tổng hợp đề thi giữa kì 1 toán 3 có đáp án mới nhất 2022-2023
- Bộ đề thi giữa kì 1 toán 9 từ cơ bản đến nâng cao có đáp án mới nhất 2022-2023
- Bộ đề thi giữa kì 1 toán 7 từ cơ bản đến nâng cao có đáp án mới nhất 2022-2023
Hy vọng với 10 đề thi giữa kì 1 Toán 2 (cơ bản và nâng cao) này, các bạn học sinh của chúng ta sẽ có quá trình ôn luyện thật hiệu quả. Bamboo School xin chúc các bạn sẽ đạt được kết quả tốt trong những bài thi sắp tới.
Tổng hợp đề thi giữa kì 1 toán 3 có đáp án mới nhất 2022-2023
Để giúp các bạn học sinh ôn luyện hiệu quả và đạt kết quả cao trong các bài thi Toán sắp tới, Bamboo School đã tổng hợp 8 bộ đề thi Toán Tiểu học Giữa kì lớp 3 năm học 2022 – 2023 sát với đề thi thật. Hi vọng với những bộ đề này, các bạn học sinh của chúng ta sẽ có quá trình ôn tập hiệu quả và đạt kết quả tốt trong bài thi!
ĐỀ 1
Đề thi Toán 3 Giữa Học kì 1 (Đề 1)
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Trong phép chia có dư với số dư là 7, số dư lớn nhất có thể của phép chia đó là
- 0
- 3
- 5
- 6
Câu 2. Cho các số: 928, 982, 899, 988. Số lớn nhất là
- 928
- 982
- 899
- 988
Câu 3. 1/4 của 36m là
- 4 m
- 6m
- 32 m
- 9m
Câu 4. Độ dài của đường gấp khúc ABCD có độ dài như sau: AB = 10 cm; BC = 12 cm; CD = 15 cm.
- 38 cm
- 36 cm
- 37cm
- 39 cm
Câu 5. Kết quả của phép nhân 28 x 5 là
- 410
- 400
- 140
- 310
Câu 6. Hình bên có

- 9 hình chữ nhật, 4 hình tam giác
- 8 hình chữ nhật, 4 hình tam giác
- 9 hình chữ nhật, 6 hình tam giác
- 8 hình chữ nhật, 5 hình tam giác
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:
- 248 + 136
- 375 – 128
- 48 x 6
- 49 : 7
Câu 2. (1 điểm) Tìm x:
- x × 6 = 48
- 24 : x = 3
Câu 3. Tính
- 5 x 7 + 27
- 80 : 2 – 13
Câu 4. (3 điểm) Đoạn dây thứ nhất dài 18 dm, đoạn dây thứ hai dài gấp 4 lần đoạn dây thứ nhất, đoạn dây thứ ba ngắn hơn đoạn dây thứ nhất 8dm. Hỏi cả ba đoạn dây dài bao nhiêu mét?
ĐÁP ÁN ĐỀ 1
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 |
| D | D | D | C | C | C |
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1. (2 điểm)
- 384
- 247
- 288
- 7
Câu 2. (1 điểm) Tìm x :
a. x × 6 = 48
x = 48 : 6
x = 8
b. 24 : x = 3
x = 24 : 3
x = 8
Câu 3. Tính
a. 5 x 7 + 27
= 35 + 27
= 62
b. 80 : 2 – 13
= 40 – 13
= 27
Câu 4. (3 điểm)
Đoạn dây thứ hai dài là
18 x 4 = 72 (dm)
Đoạn dây thứ ba dài là
18 – 8 = 10 (dm)
Cả ba đoạn dây dài là
18 + 72 +10 = 100 (dm) = 10 m
Đáp số: 10 m
ĐỀ 2
Đề thi Toán 3 Giữa Học kì 1 (Đề 2)
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần I : PHẦN TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng
Câu 1. Số có ba chữ số lớn nhất là :
- 100
- 989
- 900
- 999
Câu 2. 418 + 201 = ….. Số cần điền vào chỗ chấm là :
- 621
- 619
- 719
- 629
Câu 3: 627 – 143 = ….. Số cần điền vào chỗ chấm là :
- 474
- 374
- 574
- 484
Câu 4. 6 x 6 ¨30 + 5. Dấu cần điền vào ô trống là :
- <
- >
- =
Câu 5. 1/5 của 35m là …….Số cần điền vào chỗ chấm là
- 6m
- 7m
- 8m
- 9m
Câu 6. 42 giờ giảm đi 6 lần thì còn………Số cần điền vào chỗ chấm là :
- 7 giờ
- 8 giờ
- 9 giờ
- 10 giờ
Câu 7. 3m4cm = ………cm. Số cần điền vào chỗ chấm là :
- 34
- 304
- 340
- 7
Câu 8. Mỗi tuần lễ có 7 ngày. Hỏi 6 tuần lễ có bao nhiêu ngày ?
- 13 ngày
- 21 ngày
- 24 ngày
- 42 ngày
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính:
- 452 + 361
- 541 – 172
- 54 × 6
- 84 : 4
Câu 2. Tính:
- 5 × 7 + 27
- 80 : 2 – 13
Câu 3. Tìm x:
- x × 4 = 28
- x : 6 = 12 + 6
Câu 4. Một cửa hàng có 56 mét vải xanh và đã bán được 1/7 số vải đó. Hỏi cửa hàng đó đã bán được bao nhiêu mét vải xanh?
Câu 5. Tìm hai số, biết hiệu của hai số đó bằng 42 và số bé gấp đôi hiệu?
ĐÁP ÁN ĐỀ 2
Phần I : PHẦN TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: ( 4 điểm)
Mỗi đáp án đúng được :0,5đ
| Câu 1: D | Câu 5: B |
| Câu 2: B | Câu 6: A |
| Câu 3: D | Câu 7: B |
| Câu 4: B | Câu 8: D |
PHẦN II: TỰ LUẬN (6 điểm)
Bài 1. Đặt tính rồi tính (2 điểm)
Đặt tính và tính đúng mỗi phép được 0.5 điểm
- 813
- 414
- 324
- 21
Bài 2. ( 1 điểm)
Thực hiện đúng các bước và tính đúng kết quả mỗi phép tính được 0.5 điểm.
| a. 5 x 7 + 27 = 35 + 27
= 62 |
b. 18 +32 : 4 = 18 + 8 = 26
|
Bài 3. Tìm x ( 1 điểm)
Làm đủ các bước và đúng kết quả mỗi phần được 0,5đ.
- x = 7
- x= 108
Bài 4. ( 1,5 điểm)
Bài giải
Cửa hàng bán được số mét vải xanh là: ( 0,5 điểm )
56 : 7 = 8 (m) ( 0,5 điểm )
Đáp số : 8m ( 0,5 điểm)
Bài 5. (0,5điểm)
Bài giải
Số bé là: 42 x 2 = 84
Số lớn là: 42 + 84 = 126
Đáp số: 84 và 126
ĐỀ 3
Đề thi Toán 3 Giữa Học kì 1 (Đề 3)
Thời gian làm bài: 45 phút
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng
Câu 1. Số lớn nhất trong các số sau là 5348, 5438, 5834, 5843
- 5348
- 5438
- 5834
- 5843
Câu 2. Có 63 quả bóng bàn chia đều vào 7 hộp. Mỗi hộp có bao nhiêu quả bóng bàn?
- 10 quả bóng bàn
- 9 quả bóng bàn
- 19 quả bóng bàn
- 8 quả bóng bàn
Câu 3: Kết quả của phép tính 123 + 152 là:
- 275
- 215
- 225
- 235
Câu 4: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 2m 11cm = …cm là:
- 221
- 220
- 211
- 201
Câu 5. Lan có 22 nhãn vở, Hoa có số nhãn vở gấp 3 lần số nhãn vở của Lan. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu nhãn vở?
- 88 nhãn vở
- 68 nhãn vở
- 78 nhãn vở
- 75 nhãn vở
Câu 6. Hình bên có bao nhiêu hình tam giác

- 10
- 7
- 8
- 9
II. Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1. (1 điểm) Tính
- 105 + 428 : 2
- 34 x 6 – 97
Câu 2. (2 điểm) Tìm x:
- 102 + x = 257
- 500 – x = 100
Câu 3. (2 điểm) Cửa hàng có 27 kg gạo. Hôm sau nhập về số gạo gấp 5 lần số gạo có tại cửa hàng. Hỏi cửa hàng đã nhập về bao nhiêu kg gạo?
Câu 4. (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Hình vẽ dưới đây có: …hình tứ giác, …hình tam giác, … góc vuông.

ĐÁP ÁN ĐỀ 3
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm)
| Câu 1: D | Câu 4: C |
| Câu 2: B | Câu 5: A |
| Câu 3: A | Câu 6: A |
II. Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1. (1 điểm) Tính
a. 105 + 428 : 2
= 105 + 214
= 319
b. 34 x 6 – 97
= 204 – 97
= 107
Câu 2. (2 điểm) Tìm x:
a. 102 + x = 257
x = 257 – 102
x = 155
b. 500 – x = 100
x = 500 – 100
x = 400
Câu 3. (2 điểm)
Cửa hàng đã nhập về số kg gạo là
27 x 5 = 135 (kg)
Đáp số: 135 kg gạo
Câu 4 (1 điểm)
Hình vẽ có: 3 hình tứ giác, 5 hình tam giác, 2 góc vuông.
ĐỀ 4
Đề thi Toán 3 Giữa Học kì 1 (Đề 4)
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần I: PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng
Câu 1. Số có ba chữ số lớn nhất là:
- 100
- 989
- 900
- 999
Câu 2. 418 + 201 = ….. Số cần điền vào chỗ chấm là:
- 621
- 619
- 719
- 629
Câu 3. 627 – 143 = ….. Số cần điền vào chỗ chấm là:
- 474
- 374
- 574
- 484
Câu 4. 6 x 6 …… 30 + 5. Dấu cần điền vào ô trống là:
- <
- >
- =
Câu 5. 1/4 của 36m là …….Số cần điền vào chỗ chấm là
- 6m
- 7m
- 8m
- 9m
Câu 6. 42 giờ giảm đi 6 lần thì còn………Số cần điền vào chỗ chấm là:
- 7 giờ
- 8 giờ
- 9 giờ
- 10 giờ
Câu 7. 5m2cm = ………cm. Số cần điền vào chỗ chấm là:
- 52
- 502
- 520
- 512
Câu 8: Chu vi hình chữ nhật có chiều dài bằng 5cm và chiều rộng bằng 3cm là:
- 8cm
- 16cm
- 24cm
- 32cm
Phần II. Tự luận (6 điểm)
Câu 1. (1 điểm) Tìm x
a. 7 × x = 63
b. 86 : x = 2
Câu 2. (2 điểm) Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
a. 5 m 3cm … 7m 2cm
b. 4m 7 dm … 470 dm
c. 6m 5 cm … 603 m
d. 2m 5 cm … 205 cm
Câu 3. (1 điểm) Một cửa hàng có 91 bóng đèn, cửa hàng đã bán 1/7 số bóng đèn. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu bóng đèn?
Câu 4 (2 điểm) Tìm số lớn nhất có 3 chữ số có tổng các chữ số bằng 20.
ĐÁP ÁN ĐỀ 4
Phần I: PHẦN TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (4 điểm)
Mỗi đáp án đúng được :0,5đ
| Câu 1: D | Câu 5: D |
| Câu 2: B | Câu 6: A |
| Câu 3: D | Câu 7: B |
| Câu 4: B | Câu 8: B |
PHẦN II: TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1. (1 điểm)Tìm x
a. 7 × x = 63
x = 63 : 7
x = 9
b. 86 : x = 2
x = 86 : 2
x = 43
Câu 2. (2 điểm)
a. 5 m 3cm < 7m 2cm
b. 4m 7 dm < 470 dm
c. 6m 5 cm > 603 cm
d. 2m 5 cm = 205 cm
Câu 3. (1 điểm)
Cửa hàng đã bán số bóng đèn là
91 : 7 = 13 (bóng đén)
Cửa hàng còn lại số bóng đèn là
91 – 13 = 78 (bóng đèn)
Đáp số: 78 bóng đèn
Câu 4. (2 điểm)
Số lớn nhất có 3 chữ số thì chữ số hàng trăm phải bằng 9.
Khi đó, tổng của chữ số hàng chục và đơn vị là: 20 – 9 = 11
Ta có 11 = 9 + 2 = 2 + 9 = 8 + 3 = 3 + 8 = 7 + 4 = 4 + 7 = 6 + 5 = 5+ 6
Mà số cần tìm là số lớn nhất nên ta chọn chữ số hàng chục là 9, chữ số hàng đơn vị là 2
Vậy số cần tìm là 992.
ĐỀ 5
Đề thi Toán 3 Giữa Học kì 1 (Đề 5)
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần I: PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng
Câu 1. Số lớn nhất có bốn chữ số là
- 1000
- 9899
- 9999
- 9000
Câu 2. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 6 x 6 … 30 + 5
- <
- >
- =
D. Không so sánh được.
Câu 3. của 42m là
- 7 m
- 8m
- 35m
- 6m
Câu 4. Kết quả của phép tính 5 + 15 x 4 bằng
- 100
- 80
- 60
- 65
Câu 5. Trong 1 giờ, máy thứ nhất sản xuất được 27 sản phẩm, máy thứ hai sản xuất được gấp 5 lần máy thứ nhất. Hỏi trong một giờ máy thứ hai sản xuất được bao nhiêu sản phẩm?
- 22 sản phẩm
- 32 sản phẩm
- 135 sản phẩm
- 65 sản phẩm
Câu 6. Hình bên có bao nhiêu hình tứ giác?
- 6
- 7
- 8
- 9
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1. (1 điểm) Tìm x
- 7 × x = 63
- 86 : x = 2
Câu 2. (2 điểm) Tính
- 5 x 5 + 18
- 5 x 7 + 23
- 7 x 7 x 2
- 15 – 6 x 2
Câu 3. (2 điểm) Cô giáo có 36 quyển sách. Cô thưởng cho các bạn học sinh giỏi 1/3 số sách, 1/ 4 số sách còn lại cô thưởng cho các bạn học sinh khá. Hỏi sau khi thưởng cho các bạn học sinh giỏi và khá,cô giáo còn lại bao nhiêu quyển sách.
Câu 4.(2 điểm) Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của một hình vuông có chu vi 16cm. Chiều dài hình chữ nhật gấp 3 lần chiều rộng. Tính chu vi hình chữ nhật.
ĐÁP ÁN ĐỀ 5
Phần I: PHẦN TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (3 điểm)
Mỗi đáp án đúng được :0,5đ
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 |
| C | A | D | D | C | B |
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1. (1 điểm) Tìm x
a. 7 × x = 63
x = 63 : 7
x = 9
b. 86 : x = 2
x = 86 : 2
x = 43
Câu 2. (2 điểm) Tính
a. 5 x 5 + 18
= 25 + 18
= 43
b. 5 x 7 + 23
= 35 + 23
= 58
c. 7 x 7 x 2
= 49 x 2
= 98
d. 15 – 6 x 2
= 15 – 12
= 3
Câu 3. (2 điểm)
Cô thưởng cho các bạn học sinh giỏi số sách là
36 : 3 = 12 (quyển)
Sau khi thưởng cho các bạn học sinh giỏi, cô còn lại số sách là
36 – 12 = 24 (quyển)
Cô thưởng cho các bạn học sinh khá số sách là
24 : 4 = 6 (quyển)
Sau khi thưởng cho các bạn học sinh giỏi và khá, cô còn lại số quyển sách là
24 – 6 = 18 (quyển)
Đáp số: 18 quyển sách
Câu 4. (2 điểm)
Cạnh hình vuông dài là
16 : 4 = 4 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật bằng cạnh của hình vuông nên chiều rộng hình chữ nhật dài 4 cm
Chiều dài hình chữ nhật là
4 x 3 = 12 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là
(12 + 4) x 2 = 32 (cm)
Đáp số: 32 cm
ĐỀ 6
Đề thi Toán 3 Giữa Học kì 1 (Đề 6)
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần I: PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng
Câu 1. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 14, 18, 22,…, 30
- 16
- 20
- 24
- 26
Câu 2. Chọn đáp án đúng
- 7dm 8 cm = 78 cm
- 6m 7 dm = 670 dm
- 8hm = 80 cm
- 3m2cm = 320 cm
Câu 3. Tìm x biết x : 7 = 21 dư 3
- x = 150
- x = 147
- x = 144
- X = 143
Câu 4. Một hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau, mỗi cạnh dài 7cm. Chu vi hình tam giác đó là
- 15 cm
- 18 cm
- 21 cm
- 28 cm
Câu 5. Mẹ nuôi được 24 con gà, số vịt mẹ nuôi nhiều gấp 4 lần số gà. Hỏi mẹ đã nuôi bao nhiêu con vịt?
- 80 con vịt
- 28 con vịt
- 96 con vịt
- 98 con vịt
Câu 6. Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Hình bên có… góc vuông, … góc không vuông
- 2 – 2
- 2 – 3
- 3 – 1
- 3 – 2
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1. (1 điểm) Tìm x
a. x : 3 + 23 = 34
b. 24 – 4 × x = 8
Câu 2. (2 điểm) Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
a. 5 m 3cm … 7m 2cm
b. 4m 7 dm … 470 dm
c. 6m 5 cm … 603 m
d. 2m 5 cm … 205 cm
Câu 3. (2 điểm) Chị Lan có 84 quả cam. Sau khi đem bán thì số quả cam giảm đi 4 lần. Hỏi chị Lan đã bán bao nhiêu quả cam?
Câu 4. (2 điểm) Có một sợi dây dài 150 cm. Bạn Mai cắt thành các đoạn bằng nhau, mỗi đoạn dài 10 cm. Hỏi
a. Có bao nhiêu đoạn như vậy?
b. Phải cần đến bao nhiêu nhát cắt?
ĐÁP ÁN ĐỀ 6
Phần I: PHẦN TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (3 điểm)
Mỗi đáp án đúng được :0,5đ
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 |
| D | A | A | C | C | B |
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1. (1 điểm)Tìm x
a. x : 3 + 23 = 34
x : 3 = 34 – 23
x : 3 = 11
x = 11 × 3
x = 33
b. 24 – 4 × x = 8
4 × x = 24 – 8
4 × x = 16
x = 16 : 4
x = 4
Câu 2. (2 điểm)
a. 5 m 3cm < 7m 2cm
b. 4m 7 dm < 470 dm
c. 6m 5 cm > 603 cm
d. 2m 5 cm = 205 cm
Câu 3. (2 điểm)
Số cam còn lại là
84 : 4 = 21 (quả)
Chị Lan đã bán số cam là
84 – 21 = 63 (quả)
Đáp số: 63 quả cam
Câu 4. (2 điểm)
a. Mai cắt được số đoạn dây là
150 : 10 = 15 (đoạn)
b. Để cắt được 15 đoạn dây ta cần 14 nhát cắt.
ĐỀ 7
Đề thi Toán 3 Giữa Học kì 1 (Đề 7)
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần I: PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng
Câu 1. Số nào dưới đây được đọc là: Ba nghìn không trăm linh năm
- 3500
- 305
- 3050
- 3005
Câu 2. Kết quả của phép tính: 23 + 5 x 3 là
- 28
- 84
- 38
- 48
Câu 3. Tìm x biết 35 < 3x < 37
- x = 5
- x = 6
- x = 7
- x = 8
Câu 4. Trong các phép chia có dư với số chia là 5, số dư lớn nhất có thể có là
- 3
- 4
- 5
- 6
Câu 5. Cô giáo chia một lớp có 35 học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 học sinh. Hỏi lớp đó chia được thành bao nhiêu nhóm?
- 4 nhóm
- 5 nhóm
- 6 nhóm
- 7 nhóm
Câu 6. Đã tô màu vào 1/4 số hình tam giác của hình nào?
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1. (1 điểm) Điền chữ số còn thiếu vào dấu *
Câu 2. (2 điểm) Viết số bé nhất, lớn nhất trong từng trường hợp sau
a. Số đó có hai chữ số
b. Số đó có 3 chữ số
c. Số đó có 3 chữ số lẻ khác nhau
d. Số đó có 3 chữ số chẵn khác nhau
Câu 3. (2 điểm) Năm nay mẹ 35 tuổi.Cách đây 5 năm, tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ. Hỏi hiện nay, con bao nhiêu tuổi?
Câu 4 (2 điểm) Tìm số lớn nhất có 3 chữ số có tổng các chữ số bằng 20
ĐÁP ÁN ĐỀ 7
Phần I: PHẦN TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (3 điểm)
Mỗi đáp án đúng được :0,5đ
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 |
| D | C | B | B | B | A |
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1. (1 điểm) Điền chữ số còn thiếu vào dấu *
Câu 2. (2 điểm)
a. Số bé nhất hai chữ số :10
Số lớn nhất hai chữ số : 99
a. Số bé nhất có 3 chữ số : 100
Số lớn nhất có 3 chữ số : 999
b. Số bé nhất có 3 chữ số lẻ khác nhau :135
Số lớn nhất có 3 chữ số lẻ khác nhau : 975
c. Số bé nhất có 3 chữ số chẵn khác nhau : 246
Số lớn nhất có 3 chữ số chẵn khác nhau : 864
Câu 3. (2 điểm)
Tuổi mẹ cách đây 5 năm là
35 – 5 = 30 (tuổi)
Tuổi con cách đây 5 năm là
30 : 5 = 6 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là
6 + 5 = 11 (tuổi)
Đáp số: 11 tuổi
Câu 4. (2 điểm)
Số lớn nhất có 3 chữ số thì chữ số hàng trăm phải bằng 9.
Khi đó , tổng của chữ số hàng chục và đơn vị là: 20 – 9 = 11
Ta có 11 = 9 + 2 = 2 + 9 = 8 + 3 = 3 + 8 = 7 + 4 = 4 + 7 = 6 + 5 = 5 + 6
Mà số cần tìm là số lớn nhất nên ta chọn chữ số hàng chục là 9, chữ số hàng đơn vị là 2
Vậy số cần tìm là 992
ĐỀ 8
Đề thi Toán 3 Giữa Học kì 1 (Đề 8)
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần I: PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng
Câu 1. Số lớn nhất trong các số sau là 5348, 5438, 5834, 5843
- 5348
- 5438
- 5834
- 5843
Câu 2. Có 63 quả bóng bàn chia đều vào 7 hộp. Mỗi hộp có bao nhiêu quả bóng bàn?
- 10 quả bóng bàn
- 9 quả bóng bàn
- 19 quả bóng bàn
- 8 quả bóng bàn
Câu 3. Chọn đáp án đúng
Câu 4. 7 lít gấp lên 6 lần thì được
- 13 lít
- 14 lít
- 42 lít
- 48 lít
Câu 5. Hình tam giác có độ dài các cạnh là 15cm, 12 cm, 18 cm thì chu vi hình tam giác đó là
- 48 cm
- 55 cm
- 45 cm
- 54cm
Câu 6. Hình bên có
- 3 hình tam giác, 3 hình tứ giác
- 4 hình tam giác, 5 hình tứ giác
- 4 hình tam giác, 3 hình tứ giác
- 5 hình tam giác, 5 hình tứ giác
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1. (2 điểm)Điền số thích hợp vào chỗ trống
a. 1/5 của 15 lít = … lít
b. 1/6 của 54 phút = … phút
c. 4m 4dm = … dm
d. 8 cm = … mm
Câu 2. (2 điểm) Tính
a. 5 x 7 + 14
b. 48 : 6 + 13
c. 6 x 8 – 26
d. 24 – 4 x 5
Câu 3. (2 điểm) Một hình chữ nhật có chiều dài 60 cm, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài
a. Tính chu vi hình chữ nhật đó?
b. Chu vi hình chữ nhật gấp mấy lần chiều rộng?
Câu 4. (1 điểm) Tổng của hai số là 96. Nếu xóa bỏ chữ số 2 ở tận cùng của số lớn ta được số bé. Tìm hiệu hai số đó
ĐÁP ÁN ĐỀ 8
Phần I: PHẦN TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (3 điểm)
Mỗi đáp án đúng được :0,5đ
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 |
| D | B | D | C | C | D |
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1. (2 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ trống
a. 1/5 của 15 lít = 3 lít
b. 1/6 của 54 phút = 9 phút
c. 4m 4dm = 44 dm
d. 8 cm = 80 mm
Câu 2. (2 điểm) Tính
a. 5 x 7 + 14
= 35 + 14
= 49
b. 48 : 6 + 13
= 8 +13
= 21
c. 6 x 8 – 26
= 48 – 26
= 22
d. 24 – 4 x 5
= 24 – 20
= 4
Câu 3. (2 điểm)
a. Chiều rộng hình chữ nhật là
60 : 3 = 20 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là
(60 + 20 ) x 2 = 160 (cm)
b. Chu vi hình chữ nhật gấp chiều rộng số lần là
160 : 20 = 8 (lần)
Đáp số: a. 160 cm b. 8 lần
Câu 4. (1 điểm) Nếu xóa bỏ chữ số 2 ở tận cùng của số lớn ta được số bé nên số lớn hơn số bé 10 lần và 8 đơn vị
11 lần số bé là
96 – 8 = 88
Số bé là
88 : 11 = 8
Số lớn là
96 – 8 = 88
Hiệu hai số là
88 – 8 = 80
Đáp số: 80
Tải bộ đề thi giữa kì 1 toán 3
[su_button url=”https://docs.google.com/document/d/1lf1vRUqc0RWUnXl97xhVKIErs6PMf7Q2dYbAxFEIxn4/edit?usp=sharing” target=”blank” background=”#a0e54e” color=”#ffffff” size=”6″]TẢI NGAY BỘ ĐỀ THI GIỮA KÌ TOÁN 3[/su_button]
Xem thêm:
- Bộ đề thi giữa kì 1 toán 9 từ cơ bản đến nâng cao có đáp án mới nhất 2022-2023
- Bộ đề thi giữa kì 1 toán 7 từ cơ bản đến nâng cao có đáp án mới nhất 2022-2023
- Bộ đề thi giữa kì 1 toán 8 từ cơ bản đến nâng cao có đáp án mới nhất 2022-2023
13 cách hóa trang Halloween cho bé trai, gái độc, lạ, cute, dễ thương
Chỉ còn một tháng nữa thôi là lễ hội hóa trang Halloween sắp đến rồi, các bố mẹ đã suy nghĩ hay chuẩn bị những bộ trang phục để các bé có thể hóa thân thành nhân vật yêu thích trong ngày lễ Halloween hay chưa? Nếu chưa, thì bố mẹ cũng đừng lo lắng. Bamboo School gợi ý giúp bố mẹ có thêm ý tưởng để bé nhà mình hóa trang Halloween một cách độc lạ và dễ thương.
Cách hóa trang Halloween cho bé gái
Để có thể hóa trang Halloween cho bé gái nhà mình thêm phần dễ thương, ngộ nghĩnh thì dưới đây là những cách hóa trang mà bố mẹ có thể tự thực hiện ngay tại nhà, nhưng không kém phần độc đáo, cute làm cho bé gái nhà bạn có thể tự tin khoe với bạn bè.
Hóa trang thành phù thủy halloween
Phù thủy là một trong những nhân vật thường xuất hiện trong các câu chuyện cổ tích, hầu hết các bé gái sẽ không thích hình tượng này nhưng nếu mẹ biết cách hóa trang cho bé với một vài phụ kiện, cùng cách trang điểm ấn tượng sẽ khiến bé nhà bạn thích mê. Cách hóa trang halloween thành phù thủy sẽ cực kỳ hợp với những bé gái có cá tính mạnh.

Bé hóa trang thành phù thủy trông rất đáng yêu

Hóa trang Halloween thành phù thủy dành cho bé

Hóa trang thành phù thủy nhí nhảnh trong ngày lễ Halloween
Hóa trang thành công chúa
Hóa trang halloween thì chắc chắn bé gái nhà bạn sẽ mong muốn bản thân trở thành một nàng công chúa xinh đẹp. Vậy tại sao các mẹ không biến những mong muốn của bé trở thành sự thật, chỉ với các phụ kiện đơn giản đã có thể hóa trang thành công chúa như kẹp tóc, vương miện, chiếc váy bồng bềnh đầy màu sắc cùng đôi giày xinh xắn. Ngoài ra, mẹ có thể hóa trang bé trở thành công chúa Elsa, Anna, nàng Lọ Lem, Bạch Tuyết… đây chắc chắn là một gợi ý tuyệt vời dành cho bé.

Hóa trang thành những cô công chúa trong truyện cổ tích

Lễ hội Halloween bé gái có thể hóa trang thành công chúa Elsa
Hóa trang thành annabelle
Hóa trang halloween cho bé trở thành búp bê Annabelle là một ý tưởng cực độc đáo và ấn tượng mà chắc chắn các bé sẽ thấy thú vị, hào hứng khi hóa trang thành annabelle. Để có thể hóa trang cho bé giống nhất có thể thì các bố mẹ phải sử dụng tóc giả và chiếc váy màu trắng, cùng cách trang điểm đậm về phần mắt phải màu đen, môi đỏ và không thể thiếu một khuôn mặt trắng bóc với lớp phấn dày.

Hóa trang thành Annabelle đầy ấn tượng

Hóa trang thành Annabelle đầy ma mị
Hóa trang các con vật ngộ nghĩnh
Các mẹ cũng có thể hóa trang cho bé thành các con vật ngộ nghĩnh, dễ thương như chó, mèo, gấu, thỏ,…vào ngày lễ hóa trang halloween năm nay. Để có thể hóa trang các con vật thật ấn tượng thì không thể thiếu trang phục đi kèm như nơ cài đầu, quần áo, mũ đội. Ngoài ra, mẹ có thể trang điểm khuôn mặt cho giống với con vật bé hóa trang. Điều này sẽ khiến cho bé trông ấn tượng và trở nên đáng yêu hơn trong mùa lễ Halloween.

Lễ hội Halloween bé gái có thể hóa trang thành con vật đáng yêu

Halloween bé có thể hóa trang thành chú mèo, cùng bộ đồ và đôi tai dễ thương
Hóa trang thành “cô bé ôm đầu”
Nếu bạn muốn bé nhà mình hóa trang thật độc đáo, không bị “đụng hàng” thì đây là một ý tưởng mà các mẹ không thể bỏ qua. Để có thể hóa tranh thành “cô bé ôm đầu” thì mẹ phải chú trọng đến việc trang điểm ở đôi mắt, cùng sự kết hợp với một vài phụ kiện đi kèm sẽ mang tới hiệu quả tốt nhất. Với cách hóa trang halloween này bé của bạn sẽ trở thành tâm điểm chú ý bởi sự mới lạ, độc đáo đó nha.

Lễ hội Halloween bé có thể hóa trang thành “cô bé ôm đầu”

Với tạo hình đầy ấn tượng “cô bé ôm đầu” sẽ thu hút mọi ánh nhìn trong lễ hội Halloween
Hóa trang thành cô dâu ma
Nếu bé nhà bạn thích sự kinh dị, thì lễ hóa trang halloween có thể để bé hóa trang thành cô dâu ma. Muốn hóa trang cô dâu ma thì các mẹ cần chú ý đến việc trang điểm trên khuôn mặt như phải vẽ một đôi mắt thật to và đầy lòng trắng như trong phim hoạt hình. Ngoài ra, cả khuôn mặt phải được đánh một lớp phấn hay kem màu xanh lá nhạt. Như vậy, tạo hình cô dâu ma của bé sẽ trở nên giống hơn và thú vị hơn.

Cô dâu ma trong hoạt hình kinh dị được nhiều bé gái yêu thích và muốn hóa trang
Cách hóa trang Halloween cho bé trai
Hóa trang halloween là ngày lễ mà các bé hào hứng và vui vẻ nhất, bởi các bé có thể thỏa sức trở thành nhân vật yêu thích trong ngày này. Đối với các bố mẹ có bé trai thì việc hóa trang hay ý tưởng để hóa trang sao cho độc lạ mà không kém phần dễ thương sẽ tương đối khó. Chính vì vậy, các mẹ có thể tham khảo các ý tưởng và cách hóa trang dưới đây, để bé có một lễ hội halloween đáng nhớ.
Hóa trang thành zombie
Đối với các bé trai thì việc hóa thân thành những nhân vật kinh dị và quen thuộc đối với bé là một ý tưởng tuyệt vời cho mùa lễ hội hóa trang halloween. Để có thể hóa trang thành zombie thì việc quan trọng nhất là có một bộ trang phục kinh dị và đi kèm là những phụ kiện như găng tay, mặt nạ để trông rùng rợn và giống zombie hơn.

Hóa trang thành Zombie rùng rợn dành cho bé trai yêu thích sự kinh dị

Halloween bé có thể hóa trang thành Zombie dễ thương
Hóa trang thành vô diện
Đây là một nhân vật nổi tiếng ở Nhật Bản, vào ngày lễ halloween nhân vật vô diện xuất hiện thường xuyên trong các buổi tiệc hóa trang. Việc hóa trang halloween cho bé trở thành nhân vật này sẽ rất phù hợp, cách hóa trang cũng rất đơn giản mà các mẹ không giỏi trang điểm cũng có thể làm, mẹ chỉ cần đánh một lớp phấn dày lên khắp mặt bé sau đó dùng màu đen để chấm hai chấm tròn nhỏ trên lông mày và chấm hai chấm dài phía dưới mắt của bé. Để giúp bé hóa trang giống hơn thì không thể thiếu một tấm vải đen để trùm người lại.

Hóa tranh thành nhân vật vô diện trong phim hoạt hình Nhật Bản

Hóa trang thành vô diện trông cực đáng yêu ở lễ hội Halloween
Hóa trang thành các con vật đáng yêu
Hóa trang thành những con vật đáng yêu trong ngày lễ hội hóa trang halloween sẽ giúp bé tăng thêm sự đáng yêu, dễ thương vốn có của các bé. Đây là cách hóa trang đơn giản, phổ biến nhưng không kém phần bắt mắt.

Hóa trang cho bé thành chú vịt sẽ vô cùng cute

Bé hóa thân thành chú hổ trông rất bắt mắt bởi cách trang điểm
Hóa trang thành cương thi
Kiểu hóa trang halloween thành cương thi sẽ phù hợp với những bé trai yêu thích sự ma mị nhưng không quá kinh dị, ngoài ra kiểu hóa trang này còn giúp bé trở nên vô cùng đáng yêu. Để có thể hóa thành cương thi thì việc trang điểm với một lớp phấn dày khắp mặt, dùng màu đen để vẽ hai chấm tròn quanh mắt và dùng son đỏ để vẽ hai chấm tròn ngay má. Kết hợp cùng bộ trang phục độc đáo như thái giám sẽ tăng thêm phần nổi bật khi hóa trang thành cương thi.

Hóa thân thành cương thi trong lễ hội Halloween

Hóa thân thành cương thi vô cùng đáng yêu
Hóa trang thành ma cà rồng
Việc bé hóa thân thành một ma cà rồng sẽ là một ý tưởng thú vị trong mùa lễ hội hóa trang Halloween. Mẹ chỉ cần trang điểm cho bé với một lớp phấn nền cho gương mặt, điểm nhấn vào đôi mắt và môi đỏ thẩm. Ngoài ra, mẹ cũng đừng quên đính kèm thêm hai chiếc răng nanh giả cùng bộ đồ đặc trưng của ma ca rồng là bé nhà bạn đã hoàn toàn trở thành một ma cà rồng đầy ấn tượng rồi đó.

Hóa thân thành ma cà rồng trong lễ hội Halloween

Đối với bé trai còn nhỏ thì một bộ lịch lãm cũng có thể trở thành một ma cà rồng đúng chuẩn
Hóa trang thành siêu anh hùng
Các bé trai chắc chắn sẽ muốn trở thành những siêu anh hùng giải cứu thế giới trong ngày lễ hóa trang halloween năm nay đó. Vậy nên các mẹ có thể hóa trang cho bé theo những tạo hình từ các nhân vật siêu anh hùng mà bé yêu thích như anh hùng Iron Man, Captain America, Thor, người nhện,…Mẹ hãy chọn một siêu anh hùng và lựa chọn một bộ trang phục phù hợp với siêu anh hùng đó nhé, chắc chắn các bé sẽ hào hứng và mong chờ để hóa trang vào ngày lễ hội halloween.

Hóa trang cho bé trở thành người nhện nhân dịp lễ Halloween

Halloween bé có thể hóa trang thành các siêu anh hùng yêu thích
Hóa trang thành chú hề
Chú hề cũng là một trong những nhân vật được các bé trai yêu thích. Vậy thì tại sao các mẹ không hóa trang cho bé của mình thành một chú hề siêu dễ thương và đáng yêu trong dịp lễ halloween nhỉ? Việc hóa trang thành chú hề vô cùng đơn giản chứ không phức tạp như mẹ nghĩ, chủ yếu khi trang điểm thì mẹ phải vẽ được hai hình tròn quanh mắt, mũi và miệng phải đỏ, thêm vào đó là hai má lún đồng tiền cũng màu đỏ. Để có thể hoàn hảo hơn thì cần một bộ tóc giả nhiều màu và một trang phục đúng chất của một chú hề. Như vậy, vào mùa lễ halloween năm nay bé của bạn sẽ rất đặc biệt khi hóa trang thành chú hề.

Mẹ có thể hóa trang cho bé thành chú hề siêu hài hước

Hóa trang thành chú hề trông các bé sẽ rất đáng yêu
Xem thêm:
- Các mẫu trang trí lớp tiểu học đơn giản thân thiện cho từng ngày lễ
- 40+ cách trang trí vở học sinh đẹp, cute, đẹp nhất, đơn giản dễ làm
- Các mẫu trang trí lớp tiểu học đơn giản thân thiện cho từng ngày lễ
Trên đây là những cách hóa trang halloween dành cho bé trai và bé gái độc lạ, dễ thương mà các bố mẹ có thể hóa trang cho bé nhà mình trong dịp lễ Halloween sắp đến đây. Với những cách hóa trang trên đây, hy vọng các mẹ sẽ có những ý tưởng độc đáo để giúp bé hóa trang thật ấn tượng và có thể cùng bé trải qua một ngày lễ hội Halloween thật vui vẻ, đáng nhớ nhé!
Halloween là ngày nào? Nguồn gốc, ý nghĩa của ngày lễ Halloween
Halloween là một ngày lễ đặc biệt trong năm và được rất nhiều bạn trẻ yêu thích. Vậy cụ thể halloween là ngày nào? Halloween có nguồn gốc và ý nghĩa như thế nào, tại sao nó lại thu hút giới trẻ đến như vậy? Trong ngày lễ Halloween sẽ có những hoạt động thú vị và hấp dẫn nào? Hãy cùng Bamboo School chúng mình tìm hiểu rõ hơn về ngày lễ đặc biệt này qua bài viết dưới đây nhé!
Halloween là ngày nào? Bao nhiêu ngày nữa đến Halloween
Halloween là ngày nào hẳn là thắc mắc chung của nhiều người. Halloween là tên gọi viết tắt của cụm từ All Hallows’ Evening, được nhiều người biết đến với cái tên là Lễ hội ma quỷ. Đây là một lễ hội rất đặc biệt và là ngày lễ truyền thống ở các nước phương Tây. Thông thường, ngày lễ Halloween sẽ được tổ chức vào ngày 31/10 hằng năm, trước buổi lễ Các Thánh trong Kito Giáo.
Halloween được xem là thời điểm đánh dấu một mùa vụ thu hoạch đã kết thúc và chuẩn bị đón chờ một mùa đông băng giá. Bên cạnh đó, ta có thể coi Halloween là dịp để mọi người cùng nhau tưởng nhớ về các vị Thánh, các vị Tử Đạo hoặc những người thân đã qua đời.
Khởi nguồn từ phương Tây, hiện nay, Halloween đã và đang ngày càng trở nên phổ biến, và là một ngày lễ không thể thiếu ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Halloween có thể được tổ chức thành lễ hội với những quy mô lớn nhỏ khác nhau, tùy vào từng địa phương.

Halloween là ngày 31/10 hằng năm, được tổ chức trước buổi lễ Các Thánh trong Kito Giáo
Nguồn gốc ngày lễ Halloween
Có thể nói rằng, Halloween là một trong những ngày lễ lâu đời trên thế giới. Lễ hội này đã xuất hiện cách đây khoảng 2000 năm. Ban đầu, ngày lễ Halloween có nguồn gốc từ dân tộc Celt. Họ sinh sống chủ yếu tại Ireland, Anh Quốc và miền Bắc nước Pháp bây giờ.
Theo niềm tin tôn giáo của dân tộc Celt, họ cho rằng vào trước thềm năm mới, ranh giới giữa hai thế giới âm và dương rất mờ nhạt. Do đó, những người đã khuất vẫn có thể trở lại trần gian. Chính vì vậy, người ta đã đốt lửa và hóa trang thành những hình dáng kỳ lạ, với mục đích là xua đuổi tà ma và chào đón những người thân đã mất quay trở về.

Ngày lễ Halloween đã xuất hiện cách đây khoảng 2000 năm và có nguồn gốc từ dân tộc Celt
Ý nghĩa ngày lễ Halloween
Halloween không đơn thuần chỉ là một lễ hội với tính chất giải trí, vui chơi mà nó còn có ý nghĩa rất lớn về tín ngưỡng tôn giáo và tâm linh. Người ta tin rằng, Halloween chính là dịp để tất cả mọi người cùng tưởng nhớ và tôn vinh các vị Thánh và những người đã khuất. Đây cũng chính là ngày mà các vong hồn được phép trở về trần gian để thăm người thân của mình. Nếu những vong hồn này nhận được nhiều lời cầu nguyện từ trần thế, họ sẽ sớm được rửa tội và trở về với Chúa.
Ngoài ra, Halloween còn là ngày để trừ tà và xua đuổi những điều xấu xa, tồi tệ. Nó gắn liền với một truyền thuyết của người Ireland. Câu chuyện kể rằng, có một chàng trai đã chết tên là Jack không thể lên được thiên đàng. Bởi vì lúc còn sống, anh ta là một người keo kiệt, ích kỷ, không biết chia sẻ với người khác. Tuy vậy, linh hồn này cũng không thể xuống địa ngục vì lúc sinh thời, Jack cũng đã từng chơi đùa với ma quỷ nên lũ quỷ không muốn bắt anh.
Vì không muốn nhìn thấy linh hồn người bạn của mình lang thang vất vưởng, lũ quỷ đã lấy một ít than hồng ở Địa Ngục rồi cho vào quả bí ngô, tạo thành một chiếc đèn lồng giúp Jack soi sáng con đường mà mình đi. Để tạo thêm không khí giữ lửa, Jack cũng đã đục thủng các lỗ xung quanh quả bí. Đó cũng chính là lý do tại sao bí ngô lại trở thành hình ảnh biểu tượng của ngày Halloween.

Halloween không chỉ là một lễ hội với tính chất giải trí mà nó còn có ý nghĩa rất lớn về tôn giáo và tâm linh
Những hoạt động ý nghĩa ngày Halloween
Mang ý nghĩa đặc biệt về tôn giáo, tín ngưỡng và là một lễ hội quan trọng không thể thiếu ở phương Tây, Halloween không thiếu những hoạt động hấp dẫn và thú vị, thu hút nhiều người tham gia. Dù là ở độ tuổi nào thì bạn đều có thể tham gia các trò chơi, hoạt động trong ngày lễ này. Ta có thể kể đến một số hoạt động nổi bật như: Hóa trang Halloween, khắc bí ngô, gõ cửa xin kẹo và trò chơi lấy táo vui vẻ.
Hóa trang Halloween
Đây có lẽ là hoạt động phổ biến nhất và cũng được nhiều người yêu thích nhất trong lễ hội Halloween. Nét đặc trưng của Halloween đó là bạn có thể thỏa sức sáng tạo cho vẻ ngoài của mình, được hóa trang thành những nhân vật mà mình yêu thích.
Cũng có nhiều người thích hóa trang thành những hình thù kỳ lạ và độc đáo. Điều này xuất phát từ mục đích nhằm xua đuổi tà ma và những điều xui xẻo. Tuy nhiên, theo sự thay đổi của thời gian thì mọi người cũng dần xem Halloween như một show thời trang bắt mắt và ấn tượng, để mọi người “phô diễn” vẻ ngoài độc đáo của mình. Vào ngày Halloween, bạn có thể hóa trang, makeup thành bất cứ ai, từ nhân vật hoạt hình, nhân vật truyện tranh, cho đến một ngôi sao, diễn viên nổi tiếng nào đó,…

Hóa trang Halloween là một trong những hoạt động được mọi người yêu thích và tham gia nhiều nhất
Khắc bí ngô
Khắc bí ngô cũng là một hoạt động phổ biến và được xem là nét đặc trưng của ngày lễ Halloween. Hẳn là các bạn cũng đã hiểu được phần nào câu chuyện truyền thuyết ẩn sau hình ảnh quả bí ngô. Thông thường, bí ngô thường được khắc khuôn mặt trông có vẻ đáng sợ và hơi kinh dị với đôi mắt mở to, hàm răng sắc nhọn.
Tuy nhiên, để sáng tạo và phá cách hơn, bạn cũng có thể khắc bí ngô thành những biểu cảm hài hước, đáng yêu hoặc vui nhộn. Nó sẽ làm cho bí ngô của bạn trở nên nổi bật và thú vị hơn so với hình ảnh truyền thống.

Bí ngô đã trở thành hình ảnh biểu tượng của ngày lễ Halloween, gắn liền với câu chuyện truyền thuyết của người Ireland
Gõ cửa xin kẹo
Nếu là một tín đồ của ngày lễ Halloween, chắc hẳn bạn sẽ không còn xa lạ với hình ảnh trẻ em đi đến từng ngôi nhà để gõ cửa xin kẹo trong dịp lễ này. Đó là một trò chơi được gọi là Trick or Treat (Cho kẹo hay bị ghẹo). Phong tục này dần phổ biến ở nước Mỹ vào thập niên 1960. Trong ngày Halloween, các bạn nhỏ trong từng khu phố thường sẽ hóa trang và rủ nhau đến gõ cửa từng nhà để xin kẹo.
Người ta quan niệm rằng, những đứa bé này là “đại diện” cho những linh hồn trở về cõi nhân gian. Chính vì vậy, việc cho kẹo cũng thể hiện được sự tôn trọng và chia sẻ mà mọi người dành cho linh hồn của những người đã khuất. Nếu không được cho kẹo, các bạn nhỏ có thể bày ra những trò tinh ranh và chọc phá chủ nhà.
Hiện nay, phong tục cho kẹo dần trở nên lịch sự hơn. Gia chủ nếu muốn cho kẹo các bé thường sẽ báo trước, và những gia đình nào không muốn tham gia vào trò chơi này cũng sẽ không bị trẻ em quấy phá nữa.

Tập tục Trick or Treat (còn gọi là Cho kẹo hay bị ghẹo) rất phổ biến ở nước Mỹ vào thập niên 1960
Trò chơi lấy táo vui vẻ
Đây cũng là một hoạt động được nhiều người yêu thích trong ngày Halloween. Tập tục này bắt nguồn từ tộc người Celtic. Trước kia, khi vùng đất của họ bị người La Mã chiếm đóng, một phần văn hóa La Mã cũng đã du nhập và phát triển tại đây, trong đó có lễ hội thờ Nữ thần Pomona – Vị thần đại diện cho mùa màng.
Theo truyền thuyết, Nữ thần Pomona thường ẩn mình vào những giỏ trái cây, đặc biệt là quả táo. Đây được xem là một loại quả linh thiêng, thường được dùng để thờ cúng các vị thần linh. Vì vậy, trong ngày Halloween, mọi người sẽ tổ chức những trò chơi vui nhộn có liên quan đến táo, như: Lấy táo trong chậu nước, Gọt vỏ táo,… như một nghi thức để cầu may.

Trò chơi lấy táo bắt nguồn từ tộc người Celtic và được xem như là như một nghi thức để cầu may đến Nữ thần Pomona
Xem thêm:
- 100+ cách trang trí bàn học đẹp, gọn gàng, cute, kiểu Hàn Quốc
- Các mẫu trang trí lớp tiểu học đơn giản thân thiện cho từng ngày lễ
- Cách trang trí góc học tập tiểu học đẹp, đơn giản, sáng tạo
Hy vọng qua bài viết trên, các bạn đã biết được Halloween là ngày nào, cũng như hiểu thêm về nguồn gốc, ý nghĩa và một số hoạt động nổi bật trong dịp lễ này. Đừng quên trải nghiệm những trò chơi và hoạt động vui nhộn trong ngày Halloween cùng người thân và bạn bè của mình nhé!




