4 điểm đổi mới quan trọng trong kỳ thi THPT quốc gia 2022
Kì thi THPT đang đến gần kề và các bạn học sinh vẫn đang thắc mắc rằng các điểm đổi mới thi THPT như thế nào. Bài viết sau đây Bamboo sẽ liệt kê điểm đổi mới trong kỳ thi THPT quốc gia 2022 cho những bạn vẫn chưa nắm rõ. Cùng tham khảo nhé!
Thí sinh đăng ký dự thi, xét tuyển theo hình thức trực tuyến
Điểm đổi mới đầu tiên trong kỳ thi THPT quốc gia 2022 là thí sinh đăng ký dự thi, xét tuyển theo hình thức trực tuyến. Việc đổi mới thi THPT đầu tiên phải kể đến là việc thí sinh đăng kí dự thi và xét tuyển theo hình thức trực tuyến. Theo hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp THPT năm 2022 từ Bộ GD&ĐT, từ ngày 4/5 đến 17 giờ ngày 13/5, thí sinh hiện đang học lớp 12 năm học 2021-2022 sẽ chính thức đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT 2022 theo hình thức đăng kí trực tuyến trên hệ thống quản lý thi tại trường phổ thông qua địa chỉ: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn.

Đây là lần đầu Bộ GD&ĐT triển khai thực hiện đăng ký dự thi THPT trực tuyến. Tuy vậy, thí sinh tự do sẽ phải thực hiện đăng ký dự thi THPT trực tiếp tại các đơn vị đăng ký dự thi do Sở GD&ĐT quy định.
Trước đó, Bộ GD&ĐT đã triển khai thử nghiệm hệ thống đăng ký dự thi trực tuyến từ ngày 26/4 đến 17h ngày 3/5/2022 nhằm phục vụ tốt nhất việc đăng ký dự thi chính thức. Kết quả chạy thử nghiệm đến 17h ngày 1/5 cho thấy rằng với tổng số 310.103 thí sinh thử đăng ký dự thi thì hệ thống vẫn hoạt động bình thường và ổn định.
Đăng ký xét tuyển sau kỳ thi tốt nghiệp THPT
Tiến sĩ Phạm Tấn Hạ hiện là Phó hiệu trưởng Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn TP.HCM, cho biết: “Một thay đổi dự kiến của quy định tuyển sinh năm nay liên quan đến kỹ thuật đăng ký xét tuyển. Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các trường sau khi biết kết quả thi tốt nghiệp THPT”.

Theo tiến sĩ trong khoảng thời gian dự kiến khoảng 3 – 4 tuần, thí sinh được quyền đăng ký và thay đổi nguyện vọng xét tuyển. Đây là điểm đổi mới thi THPT có lợi với thí sinh, đặc biệt trong các trường hợp thí sinh chưa nắm rõ và đăng ký cảm tính vào một ngành nào đó, thì sự thay đổi này giúp thí inh chọn ngành và trường học đúng như mong muốn.
Không yêu cầu thí sinh xác nhận nhập học sớm
Tại Dự thảo quy chế về tuyển sinh, Bộ GD&ĐT yêu cầu các trường đại học không yêu cầu thí sinh xác nhận nhập học sớm hơn lịch chung từ bộ. Đây là một trong những thay đổi lớn trong các điểm đổi mới thi THPT của tuyển sinh nếu được áp dụng.
Các trường đại học chỉ được phép công bố và tải danh sách thí sinh đủ điều kiện để trúng tuyển lên hệ thống trước khi diễn ra kỳ thi THPT. Thí sinh đã dự tuyển vào các trường đại học theo phương thức xét tuyển sớm vẫn phải tiếp tục đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ và sẽ được công bố trúng tuyển theo nguyện vọng cao nhất.
Việc đăng ký các nguyện vọng bằng mọi phương thức lên hệ thống được sẽ giúp giảm thiểu các thí sinh ảo. Hệ thống sẽ tự động loại bỏ khỏi danh sách những nguyện vọng thấp của thí sinh đã trúng tuyển các nguyện vọng cao hơn so với nguyện vọng đó.

Thí sinh trúng tuyển thuộc diện tuyển thẳng có thể xác nhận nhập học sớm hơn khi đủ điều kiện hoặc xác nhận nhập học theo kế hoạch chung như những thí sinh khác. Các trường đại học không được bắt buộc các em xác nhận nhập học sớm, khi chưa xác nhận nhập học, các thí sinh vẫn được sử dụng quyền đăng ký xét tuyển trên hệ thống để có thêm nhiều cơ hội trúng tuyển như những thí sinh khác.
Điều kiện để thí sinh diện tuyển thẳng nhập học như sau:
- Thí sinh được tuyển thẳng có thể xác nhận nhập học sớm, hoặc xác nhận nhập học theo kế hoạch chung như các thí sinh khác; cơ sở đào tạo không được phép yêu cầu hoặc bắt buộc thí sinh xác nhận nhập học sớm hơn lịch trình chung của Bộ đưa ra.
- Thí sinh trúng tuyển thẳng chưa xác nhận nhập học vẫn được sử dụng quyền đăng ký xét tuyển trên hệ thống chung để có thêm cơ hội trúng tuyển như những thí sinh khác.
Trước đó, việc các trường đại học áp dụng rất nhiều phương thức tuyển sinh nên nhiều thí sinh được thông báo đủ điều kiện trúng tuyển trước khi biết điểm thi tốt nghiệp. Thí sinh xác nhận nhập học sớm phải hoàn thành thủ tục nhập trường khi có đủ giấy tờ.
Thí sinh không được cộng điểm ưu tiên khu vực nếu xét tuyển lại
Đây là một trong những điểm mới của đổi mới thi THPT có trong Dự thảo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng 2022 được Bộ GD&ĐT công bố vào sáng 14/4.
Nội dung cụ thể, vào mùa tuyển sinh năm 2022, Bộ GD&ĐT dự kiến giữ nguyên mức điểm ưu tiên theo khu vực. Chẳng hạn như mức điểm cộng ưu tiên giữ nguyên (khu vực 1 (KV1) cộng 0,75 điểm, khu vực 2 thuộc nông thôn (KV2-NT) cộng 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) cộng 0,25 điểm).
Tuy vậy, điểm cộng ưu tiên khu vực chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp năm 2022. Với thí sinh đã tốt nghiệp THPT vào các năm trước đó khi thi lại sẽ không được tính cộng điểm ưu tiên khu vực. Đây là điểm thu hẹp so với quy chế xét tuyển sinh đại học, cao đẳng những năm trước đó.

Về việc cộng điểm ưu tiên theo đối tượng chính sách như người dân tộc thiểu số và người khuyết tật thì vẫn được giữ mức điểm cộng từ 1 đến 2 điểm. Tùy đối tượng và không phụ thuộc vào năm thí sinh tốt nghiệp như điểm ưu tiên khu vực.
Các mức điểm ưu tiên này được quy định tương ứng với tổng điểm ba môn trong tổ hợp môn xét tuyển theo thang điểm 10 đối với từng môn thi không nhân hệ số. Nếu phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương ứng.
Theo dự thảo của Bộ GD&ĐT sẽ ra lệnh ban hành kế hoạch chung cho công tác xét tuyển đợt 1 để các cơ sở đào tạo phối hợp triển khai các quy trình gồm:
- Đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ, Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Tổ chức xét tuyển tại các trường theo hình thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả học tập.
- Xử lý nguyện vọng trên hệ thống theo chu trình lặp kết hợp với quy trình xét tuyển tại cơ sở đào tạo.
- Xác nhận nhập học trên hệ thống và đăng kí nhập học tại trường.
Bộ đề nghị các trường căn cứ theo kế hoạch chung, xây dựng kế hoạch xét tuyển thẳng,kế hoạch xét tuyển sớm với một số hình thức tuyển sinh riêng và kế hoạch xét tuyển tại các đợt bổ sung.
Bộ hỗ trợ tổ chức đăng ký xét tuyển đợt 1 và đào tạo chính quy cho tất cả phương thức tuyển sinh của các trường. Thời gian đăng ký bắt đầu từ lúc sau kỳ thi tốt nghiệp THPT và kết thúc sau khi có kết quả thi và xét tốt nghiệp THPT.
Thí sinh đã dự tuyển vào các trường theo kế hoạch xét tuyển sớm sau đó phải tiếp tục đăng ký nguyện vọng trên hệ thống theo kế hoạch chung của Bộ. Thí sinh dự tuyển đợt 1 đào tạo chính quy thực hiện đăng ký xét tuyển trên hệ thống thông qua Cổng thông tin tuyển sinh của bộ theo kế hoạch chung và các hướng dẫn của bộ.
Xem thêm:
- Điểm chuẩn đại học 2021 của các trường đại học tại TP.HCM
- Các khối thi đại học và tổ hợp môn thi THPT quốc gia 2022
- Lịch thi tốt nghiệp THPT 2022 mới nhất của bộ GD-ĐT chi tiết nhất
Bài viết trên Bamboo đã chỉ ra 4 điểm đổi mới quan trọng trong kỳ thi THPT quốc gia 2022 . Hy vọng qua bài viết này các bạn có thể nắm rõ hơn về những điểm đổi mới này để có thể chuẩn bị tốt cho kì thi THPT quốc gia sắp tới. Chúc các bạn thi tốt!
Điểm chuẩn đại học 2022 của các trường đại học tại TP.HCM
Điểm chuẩn đại học 2022 của các trường đại học tại TP.HCM, Hà Nội và các tỉnh thành khác như Đà Nẵng, Huế, Vinh,… đang là chủ đề hot hiện nay. Bài viết sau đây Bamboo sẽ tổng hợp thông tin, các em học sinh hãy theo dõi để biết thêm những thông tin về điểm chuẩn, điểm sàn các trường đại học năm 2022 nhé!
Điểm sàn, điểm chuẩn đại học là gì?
Điểm sàn, điểm chuẩn là hai khái niệm khác nhau, song các em học sinh vẫn còn đang mơ hồ và không phân biệt được hai loại điểm đó như thế nào. Dưới đây là hai khái niệm giúp các em học sinh nhận biết và hiểu rõ điểm sàn là gì và điểm chuẩn đại học là gì. Cùng tìm hiểu dưới đây nhé!

Điểm sàn đại học là gì?
Điểm sàn được hiểu theo cách đơn giản nhất là mức điểm ngưỡng chất lượng đầu vào. Đây là mức điểm tối thiểu mà các trường Đại học/Cao đẳng đưa ra để tiến hành tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra qua các năm.
Do đó, các trường đại học không được phép tuyển những thí sinh có ngưỡng điểm thấp hơn so với chất lượng đầu vào đã được đưa ra tại năm đó.
Điểm chuẩn đại học là gì?
Điểm chuẩn theo định nghĩa dễ hiểu là mức điểm được đưa ra cho thí sinh đã chốt nguyện vọng (tức là thí sinh sau khi hết hạn điều chỉnh nguyện vọng). Theo đó điểm chuẩn khi đưa ra sẽ được công bố chính thức sau khi các thí sinh đã biết điểm thi của mình là bao nhiêu.
Dựa vào mức điểm chuẩn để so sánh với kết quả thi của mình, các thí sinh có thể biết được mình đỗ hay trượt đại học. Từ đó, thí sinh biết kết quả cần xem xét để đăng ký xét tuyển qua nguyện vọng 2 phù hợp với năng lực của bản thân.

Điểm chuẩn các trường đại học tại TP.HCM năm 2021
Dưới đây là danh sách trường công bố điểm chuẩn tại TP. HCM năm 2021
[wptb id=8284]
[wptb id=8286]
Dưới đây là danh sách trường công bố điểm chuẩn tại Hà Nội năm 2021
[wptb id=8287]
Các ngành học có phổ điểm cao nhất năm 2021
Những nhóm ngành tăng điểm chuẩn của năm 2021 là ngành Kỹ thuật, Công nghệ; Khoa học, Giáo dục và Đào tạo giáo viên. Sau đó mới đến ngành Kinh doanh, Khoa học xã hội nhân văn…
Cách tra cứu danh sách trúng tuyển đại học
Để xem danh sách trúng tuyển đại học 2022 bạn có thể thực hiện theo 1 trong 3 cách sau:
- Tra cứu thông tin trên cổng thông tin: http://thisinh.thithptquocgia.edu.vn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Tra trên trang chủ của trường đại học mình nộp hồ sơ.
- Tra cứu trên các trang tin tức tuyển sinh, các trang báo điện tử
Đây là 3 cách đơn giản nhất để kiểm tra danh sách thí sinh trúng tuyển mà bạn có thể tham khảo và áp dụng. Với cách này sĩ tử sẽ biết cơ hội đậu Đại học được bao nhiêu để có thể lựa chọn hướng đi thích hợp nhất cho bản thân.

Điểm chuẩn đại học năm 2022 có tăng không?
- ThS Phùng Quán, trưởng phòng ngành truyền thông Trường ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH Quốc gia TP.HCM), cho rằng năm 2021 số lượng thí sinh đăng ký thi tăng hơn mọi năm. Do vậy, các trường có nhiều phương thức xét tuyển và thi tốt nghiệp THPT. Đề thi được đánh giá là phù hợp cho thí sinh.
- Ông Quân nói: “Tôi thấy dự kiến điểm chuẩn sẽ tăng nhưng vẫn chủ yếu các ngành thu hút nhiều thí sinh như nhóm ngành kinh tế – tài chính, báo chí, truyền thông, công nghệ thông tin,… còn các ngành khác tăng nhẹ và thậm chí không tăng”.
Dự đoán điểm chuẩn năm nay sẽ tăng khoảng từ 0,5 – 1,5 điểm
- Theo PGS.TS Đỗ Văn Dũng – nguyên hiệu trưởng, cố vấn tuyển sinh Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TPHCM chia sẻ. Nhìn chung đề thi năm nay có phần dễ hơn năm ngoái một ít.
- Lý do là bộ đã tính đến tình hình dịch bệnh nên có thể điều kiện học và ôn tập của các em trong dịch bị ảnh hưởng dẫn đến không được tốt.
Khả năng điểm trung bình của mỗi môn sẽ tăng lên cỡ 0,25 – 0,5 điểm. Như vậy tổng ba môn theo tổ hợp sẽ tăng tầm từ 0,75 – 1,5 điểm. Do tình hình dịch bệnh, đa số các trường đại học sẽ có nhiều phương thức xét tuyển khác nhau.
Đặc biệt là sẽ dành nhiều chỉ tiêu xét học bạ và đánh giá năng lực. Thêm vào đó, chỉ tiêu đối với phương thức xét theo điểm thi THPT sẽ ít hơn mọi năm.
“Từ 2 lý do trên, tôi dự đoán điểm chuẩn năm nay ở các trường đại học Top trên sẽ tăng từ 0,5 – 1,5 điểm. Điểm chuẩn các trường ĐH Top dưới tăng ít, dự đoán tăng từ 0,5 – 1 điểm”, ông Dũng nói.

- Theo TS Nguyễn Trung Nhân – trưởng phòng đào tạo Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM, với đề thi như năm nay, cộng với nhiều trường đã dành chỉ tiêu cho các phương thức khác ngoài xét bằng điểm thi tốt nghiệp THPT,
- Ông Phạm Thái Sơn – giám đốc Trung tâm tuyển sinh Trường đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM – dự báo: “Điểm chuẩn vào đại học năm nay sẽ tăng hơn so với năm ngoái vì chỉ tiêu đại học sẽ giảm đi so với năm ngoái (có trường mức điểm xét tuyển bằng học bạ chiếm khoảng 60%).
- Năm nay điểm trúng tuyển sẽ tăng hơn năm ngoái 0,5 – 3,5 điểm, những ngành tăng lên nhiều so với năm ngoái như quản trị kinh doanh, công nghệ thông tin, y đa khoa…”.
Xem thêm:
- Cách tính điểm trung bình môn THCS, THPT, Đại học chi tiết, mới nhất
- Bí quyết học tiếng anh cấp tốc hạ gục kỳ thi đại học
- Các khối thi đại học và tổ hợp môn thi THPT quốc gia 2022
Trên đây là tổng hợp các thông tin về điểm chuẩn đại học năm 2022 cực chi tiết và đầy đủ. Hy vọng các em học sinh có thể tham khảo và theo dõi để chuẩn bị hành trang vững vàng bước thi vào các trường đại học mà các em mong muốn. Chúc các em học tập thật tốt.
Dự kiến điểm tuyển sinh lớp 10 năm 2022-2023 TP HCM chính xác nhất
Thi vào lớp 10 là cuộc thi vô cùng quan trọng đối với các em học sinh cuối cấp 2. Để có thể dễ dàng đăng ký nguyện vọng phù hợp vào các trường THPT dễ dàng hơn. Các em cần biết sức học của mình từ đó tham khảo điểm chuẩn lớp 10 TPHCM. Bài viết sau đây Bamboo sẽ dự kiến điểm tuyển sinh lớp 10 năm 2022-2023 TPHCM để các bạn cùng tham khảo. Click xem ngay!!!
Công thức tính điểm xét tuyển lớp 10 TPHCM
- Xét tuyển vào lớp 10 chuyên:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm trung bình môn cả năm lớp 9 (môn văn – toán – ngoại ngữ) + điểm trung bình môn cả năm lớp 9 của môn đăng ký thi chuyên x 2 + điểm khuyến khích (nếu có).
Nếu học sinh có nhiều điểm khuyến khích thì chỉ cộng điểm cao nhất vào điểm xét tuyển.
Các học sinh không trúng tuyển lớp 10 chuyên sẽ được xét tuyển lớp không chuyên trong trường chuyên căn cứ trên tổng điểm trung bình môn cả năm lớp 9 của môn văn – toán – ngoại ngữ + điểm khuyến khích (nếu có).
- Xét tuyển vào lớp 10 thường:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm trung bình môn cả năm lớp 9 của môn văn – toán – ngoại ngữ + điểm ưu tiên (nếu có).

Điểm chuẩn lớp 10 vào 108 trường THPT công lập của TP.HCM
Sở Giáo dục và Đào tạo TP HCM công bố điểm chuẩn xét tuyển vào lớp 10 công lập của năm 2021 có nhiều trường top đầu lấy hơn 24 điểm. Trong số đó có 5 trường yêu cầu điểm cao nhất: THPT Nguyễn Thị Minh Khai và THPT Trần Phú 25,3 điểm, THPT Phú Nhuận 25,4 điểm, THPT GIa Định 25,8 điểm, THPT Nguyễn Hữu Huân 25,9 điểm, cao nhất là THPT Thượng Hiền với 26,3 điểm.
Điểm xét tuyển = tổng điểm trung bình cả năm lớp 9 của môn Văn, Toán, Ngoại ngữ, cộng điểm ưu tiên (nếu có).
Các em có thể tham khảo bảng điểm chuẩn lớp 10 TPHCM của 108 trường công lập để xem mình có phù hợp với trường đã lựa chọn hay không:
| STT | Tên trường THPT | Điểm NV1 | Điểm NV2 | Điểm NV3 |
| Quận 1 | ||||
| 1 | Trưng Vương | 24,1 | 24,3 | 24,9 |
| 2 | Bùi Thị Xuân | 24,4 | 24,7 | 25,2 |
| 3 | Ten Lơ Man | 21,5 | 21,7 | 21,8 |
| 4 | Năng khiếu TDTT | 18 | 18,2 | 19 |
| 5 | Lương Thế Vinh | 23,8 | 24,2 | 24,6 |
| Quận 3 | ||||
| 6 | Lê Quý Đôn | 24,4 | 24,9 | 25,2 |
| 7 | Nguyễn Thị Minh Khai | 25,3 | 25,5 | 26 |
| 8 | Lê Thị Hồng Gấm | 18,5 | 19 | 19,4 |
| 9 | Marie Curie | 22,8 | 23,2 | 23,3 |
| 10 | Nguyễn Thị Diệu | 20,2 | 20,6 | 20,8 |
| Quận 4 | ||||
| 11 | Nguyễn Trãi | 18,1 | 18,5 | 18,8 |
| 12 | Nguyễn Hữu Thọ | 20 | 20,5 | 20,6 |
| Quận 5 | ||||
| 13 | Trung học Thực hành Sài Gòn | 22,9 | 23,2 | 24 |
| 14 | Hùng Vương | 21,9 | 22 | 22,5 |
| 15 | Trung học thực hành – ĐHSP | 25 | 25,2 | 25,4 |
| 16 | Trần Khai Nguyên | 23,6 | 24 | 24,2 |
| 17 | Trần Hữu Trang | 18,3 | 18,7 | 19 |
| Quận 6 | ||||
| 18 | Mạc Đĩnh Chi | 25,2 | 25,4 | 25,9 |
| 19 | Bình Phú | 23,6 | 23,8 | 24,5 |
| 20 | Nguyễn Tất Thành | 21,1 | 21,4 | 21,6 |
| 21 | Phạm Phú Thứ | 20 | 20,4 | 20,6 |
| Quận 7 | ||||
| 22 | Lê Thánh Tôn | 22,2 | 22,5 | 22,7 |
| 23 | Tân Phong | 18,4 | 18,5 | 18,8 |
| 24 | Ngô Quyền | 24,7 | 24,8 | 25 |
| 25 | Nam Sài Gòn | 21,8 | 22,1 | 22,3 |
| Quận 8 | ||||
| 26 | Lương Văn Can | 18,9 | 19,2 | 19,6 |
| 27 | Ngô Gia Tự | 17 | 17,3 | 17,6 |
| 28 | Tạ Quang Bửu | 20,7 | 21,2 | 21,5 |
| 29 | Nguyễn Văn Linh | 17,4 | 17,6 | 18 |
| 30 | Võ Văn Kiệt | 20,4 | 20,6 | 20,8 |
| 31 | Chuyên Năng khiếu TDTT Nguyễn Thị Định |
18 | 18,6 | 18,7 |
| TP Thủ Đức | ||||
| 32 | Giồng Ông Tố | 21 | 21,4 | 21,6 |
| 33 | Thủ Thiêm | 18,2 | 18,5 | 18,7 |
| 34 | Nguyễn Huệ | 20,9 | 21 | 21,3 |
| 35 | Phước Long | 20,5 | 20,8 | 21,4 |
| 36 | Long Trường | 17,2 | 17,3 | 18,2 |
| 37 | Nguyễn Văn Tăng | 16,8 | 17 | 17,7 |
| 38 | Dương Văn Thì | 19,7 | 20 | 20,5 |
| 39 | Nguyễn Hữu Huân | 25,9 | 26,3 | 26,6 |
| 40 | Thủ Đức | 24,4 | 24,8 | 25 |
| 41 | Tam Phú | 22 | 22,2 | 22,4 |
| 42 | Hiệp Bình | 19,1 | 19,4 | 19,7 |
| 43 | Đào Sơn Tây | 17,8 | 18,1 | 18,4 |
| 44 | Linh Trung | 20,4 | 20,6 | 20,9 |
| 45 | Bình Chiểu | 18,1 | 18,5 | 18,8 |
| Quận 10 | ||||
| 46 | Nguyễn Khuyến | 21,7 | 22 | 22,1 |
| 47 | Nguyễn Du | 23,5 | 24,1 | 24,5 |
| 48 | Nguyễn An Ninh | 19,1 | 19,3 | 19,6 |
| 49 | THCS-THPT Diên Hồng | 19 | 19,2 | 20,1 |
| 50 | THCS-THPT Sương Nguyệt Anh | 18,3 | 18,5 | 19,3 |
| Quận 11 | ||||
| 51 | Nguyễn Hiền | 22,4 | 22,6 | 22,9 |
| 52 | Trần Quang Khải | 20,4 | 20,6 | 20,8 |
| 53 | Nam Kỳ Khởi Nghĩa | 19,4 | 19,8 | 19,9 |
| Quận 12 | ||||
| 54 | Võ Trường Toản | 22,9 | 23,3 | 23,6 |
| 55 | Trường Chinh | 21 | 21,2 | 21,8 |
| 56 | Thạnh Lộc | 20 | 20,2 | 20,3 |
| Quận Bình Thạnh | ||||
| 57 | Thanh Đa | 18,7 | 19,2 | 19,6 |
| 58 | Võ Thị Sáu | 23,1 | 23,6 | 24 |
| 59 | Gia Định | 25,8 | 26,3 | 26,8 |
| 60 | Phan Đăng Lưu | 19,1 | 19,4 | 19,6 |
| 61 | Trần Văn Giàu | 19,8 | 20,2 | 20,7 |
| 62 | Hoàng Hoa Thám | 22,3 | 22,5 | 22,7 |
| Quận Gò Vấp | ||||
| 63 | Gò Vấp | 20,8 | 21,4 | 21,9 |
| 64 | Nguyễn Công Trứ | 24 | 24,2 | 24,5 |
| 65 | Trần Hưng Đạo | 23,3 | 23,6 | 23,9 |
| 66 | Nguyễn Trung Trực | 20,9 | 21,3 | 21,5 |
| Quận Phú Nhuận | ||||
| 67 | Phú Nhuận | 25,4 | 25,7 | 26 |
| 68 | Hàn Thuyên | 19,6 | 20,1 | 20,4 |
| Quận Tân Bình | ||||
| 69 | Tân Bình | 22,8 | 23,1 | 23,2 |
| 70 | Nguyễn Chí Thanh | 22,8 | 23 | 23,2 |
| 71 | Nguyễn Thượng Hiền | 26,3 | 26,5 | 27 |
| 72 | Nguyễn Thái Bình | 21,1 | 21,5 | 21,6 |
| Quận Tân Phú | ||||
| 73 | Trần Phú | 25,3 | 25,4 | 26 |
| 74 | Tây Thạnh | 23,6 | 23,9 | 24,3 |
| 75 | Lê Trọng Tấn | 22,2 | 22,5 | 22,8 |
| Quận Bình Tân | ||||
| 76 | Vĩnh Lộc | 20,3 | 20,6 | 20,8 |
| 77 | Nguyễn Hữu Cảnh | 21,4 | 21,9 | 22,4 |
| 78 | Bình Hưng Hòa | 21,3 | 21,6 | 21,9 |
| 79 | Bình Tân | 19,3 | 19,4 | 20 |
| 80 | An Lạc | 19,8 | 20,1 | 20,4 |
| Huyện Bình Chánh | ||||
| 81 | Bình Chánh | 17,6 | 18 | 18,4 |
| 82 | Tân Túc | 18 | 18,3 | 18,6 |
| 83 | Vĩnh Lộc B | 18,8 | 19 | 19,8 |
| 84 | Năng khiếu TDTT Bình Chánh | 17 | 17,2 | 17,6 |
| 85 | Phong Phú | 15,5 | 15,6 | 15,8 |
| 86 | Lê Minh Xuân | 18,6 | 18,9 | 19,2 |
| 87 | Đa Phước | 17 | 17,2 | 17,8 |
| Huyện Cần Giờ | ||||
| 88 | THCS-THPT Thạnh An | 15 | 15,5 | 16 |
| 89 | Bình Khánh | 16 | 16,5 | 17 |
| 90 | Cần Thạnh | 15 | 15,5 | 16 |
| 91 | An Nghĩa | 15,3 | 15,5 | 15,8 |
| Huyện Củ Chi | ||||
| 92 | Củ Chi | 21,8 | 22 | 22,4 |
| 93 | Quang Trung | 19,6 | 19,8 | 20,4 |
| 94 | An Nhơn Tây | 19 | 19,2 | 19,4 |
| 95 | Trung Phú | 20,5 | 21 | 21,5 |
| 96 | Trung Lập | 18,5 | 18,8 | 19,1 |
| 97 | Phú Hòa | 19,2 | 19,4 | 19,8 |
| 98 | Tân Thông Hội | 20,5 | 21 | 21,4 |
| Huyện Hóc Môn | ||||
| 99 | Nguyễn Hữu Cầu | 25,1 | 25,5 | 25,8 |
| 100 | Lý Thường Kiệt | 24,2 | 24,5 | 24,8 |
| 101 | Bà Điểm | 23 | 23,3 | 23,5 |
| 102 | Nguyễn Văn Cừ | 20,2 | 20,4 | 20,8 |
| 103 | Nguyễn Hữu Tiến | 21,7 | 22 | 22,2 |
| 104 | Phạm Văn Sáng | 21,3 | 21,5 | 22,2 |
| 105 | Hồ Thị Bi | 21,4 | 21,9 | 22,4 |
| Huyện Nhà Bè | ||||
| 106 | Long Thới | 18,9 | 19,3 | 19,5 |
| 107 | Phước Kiển | 17 | 17,3 | 17,6 |
| 108 | Dương Văn Dương | 18,8 | 19 | 19,2 |
Tham khảo điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10 trường chuyên TP HCM 2021
Công bố điểm chuẩn vào lớp 10 các trường chuyên Lê Hồng Phong, chuyên Trần Đại Nghĩa và các trường THPT có lớp chuyên từ Sở giáo dục. Ngoài ra, Sở GD&ĐT TP.Hồ Chí Minh cũng công bố điểm chuẩn xét tuyển vào lớp 10 tích hợp với công thức tính điểm xét tuyển như sau:
Điểm xét tuyển lớp 10 = Tổng điểm trung bình cả năm lớp 9 của môn Văn, Toán, Ngoại ngữ + Điểm trung bình môn của chương trình tích hợp lớp 9 (theo thang điểm 10).

| Trường | Môn | Điểm chuẩn NV1 | Điểm chuẩn NV2 |
| THPT Bùi Thị Xuân | Tích hợp | 32 | 32,1 |
| THPT chuyên Trần Đại Nghĩa | Anh | 47,5 | 47,6 |
| Lý | 47 | 47,4 | |
| Sinh | 47,6 | 48,2 | |
| Tin | 43,9 | 44,5 | |
| Toán | 47,6 | 48,5 | |
| Văn | 45,9 | 46,2 | |
| Hoá | 47,5 | 47,8 | |
| Tích hợp | 34,3 | 35 | |
| THPT Lương Thế Vinh | Tích hợp | 29,6 | 30 |
| THPT Nguyễn Thị Minh Khai | Tích hợp | 33,7 | 34,2 |
| THPT chuyên Lê Hồng Phong | Anh | 48,1 | 48,5 |
| Địa | 48,5 | 49 | |
| Lý | 48,5 | 49 | |
| Nhật | 38 | 39 | |
| Pháp | 37 | 38 | |
| Sinh | 49,4 | 49,6 | |
| Sử | 47,8 | 48,3 | |
| Tin | 46,9 | 47,5 | |
| Toán | 49,1 | 50 | |
| Trung | 42 | 43 | |
| Văn | 46,6 | 47 | |
| Hoá | 49,1 | 49,5 | |
| Tích hợp | 35,4 | 36 | |
| THPT Mạc Đĩnh Chi | Anh | 46,7 | 47 |
| Lý | 44,7 | 45,1 | |
| Sinh | 45,7 | 46,2 | |
| Toán | 45 | 45,8 | |
| Văn | 44,6 | 44,8 | |
| Hoá | 46,1 | 46,4 | |
| THPT Gia Định | Anh | 47,3 | 47,3 |
| Lý | 44,9 | 45,2 | |
| Tin | 43,5 | 43,6 | |
| Toán | 46,3 | 46,7 | |
| Văn | 45,4 | 45,7 | |
| Hoá | 46,4 | 46,4 | |
| Tích hợp | 33 | 33,2 | |
| THPT Phú Nhuận | Tích hợp | 28,2 | 29 |
| THPT Nguyễn Thượng Hiền | Anh | 47,2 | 47,4 |
| Lý | 45,1 | 45,8 | |
| Toán | 46,9 | 47,9 | |
| Văn | 45 | 45,3 | |
| Hoá | 47,1 | 47,3 | |
| Tích hợp | 31 | 31,3 | |
| THPT Nguyễn Hữu Huân | Anh | 47,2 | 47,5 |
| Lý | 45,1 | 45,7 | |
| Toán | 45,3 | 46 | |
| Văn | 44,8 | 45 | |
| Hoá | 45,7 | 45,8 | |
| Tích hợp | 30,3 | 30,5 |
Tham khảo phương án xét tuyển vào lớp 10 năm 2021 TP HCM
Hiện nay có 2 phương án xét tuyển vào lớp 10: Xét tuyển vào lớp chuyên và lớp không chuyên
Xét tuyển vào lớp 10 chuyên
Theo quy định điểm xét tuyển vào các lớp chuyên, điểm sẽ được xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Nếu đã đủ chỉ tiêu sẽ cắt xuống lớp thường.
Xét tuyển vào lớp 10 thường
Theo quy định điểm xét tuyển vào lớp không chuyên, cũng sẽ xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu các lớp không chuyên. Điểm xét tuyển vào lớp không chuyên được tính là tổng điểm = điểm Ngữ văn + điểm Ngoại ngữ + điểm Toán.

Xem thêm:
- Nguyện vọng lớp 10 năm 2022 và những điều cần biết trước khi xét tuyển vào lớp 10
- Cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2022 TP HCM theo quy định mới nhất
- Lớp 10 có bao nhiêu môn? Những điều bạn cần chuẩn bị trước khi vào lớp 10
Trên đây là dự kiến điểm chuẩn lớp 10 TPHCM trường chuyên và không chuyên. Rất mong rằng các thông tin trên hữu ích đến các em. Các bảng điểm này là điểm chuẩn 2021, vì vậy các em có thể dựa vào kết quả này xem như kết quả dự kiến 2022-2023. Chúc các em học tập và thi tốt!
CHUYÊN VIÊN TIỀN LƯƠNG PHÚC LỢI C&B
CHUYÊN VIÊN TIỀN LƯƠNG, PHÚC LỢI (C&B)
Mô tả công việc:
- Thực hiện công tác tiền lương, thưởng và các chế độ phúc lợi
- Theo dõi và giải quyết chế độ BHXH
- Theo dõi, cập nhật, quản lý hồ sơ, danh sách lao động
- Thực hiện các báo cáo lao động…
- Các công việc khác liên quan
Yêu cầu công việc:
- Tốt nghiệp CĐ/ĐH các ngành QTNL, Kinh tế…
- Am hiểu luật lao động
- Độ tuổi: 23 – 28
- Kinh nghiệm từ 1 năm
- Kỹ năng Excel, Tiếng Anh tốt là một lợi thế
Quyền lợi:
- Cơm trưa tại văn phòng
- Được tham gia BHYT, BHXH, BHTN theo quy định nhà nước
- Thưởng các dịp lễ, tết, sinh nhật, 20/11…
- Lương tháng 13, tháng 14
- Tăng lương định kỳ
- Có các chính sách giảm học phí cho con em học tại trường
- Khám sức khỏe, team-building, tham quan du lịch hàng năm
- Tham gia các khóa đào tạo nâng cao kĩ năng
- Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, năng động, hiện đại
Mức lương:
- 8.000.000 – 10.000.000 (Gross)
Địa điểm làm việc
- Văn phòng điều hành: 52 Huỳnh Thiện Lộc, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú
Thời gian làm việc:
- Từ thứ 2 đến Thứ 6
- Buổi sáng: 07h30 đến 11h30
- Buổi chiều: từ 13h00 đến 17h00
Thông tin lên hệ
- Văn phòng điều hành: Phòng Nhân sự – Lầu 3, số 52 Huỳnh Thiện Lộc, P. Hòa Thạnh, Q.Tân Phú, TP.HCM
- CV ứng tuyển gửi về mail: tuyendung@nhanviet.edu.vn. Tiêu đề: C&B – [Họ và tên]
- Điện thoại: 028 3973 9177 (Phòng Nhân sự)
Lịch thi tốt nghiệp THPT 2022 mới nhất của bộ GD-ĐT chi tiết nhất
Lịch thi tốt nghiệp THPT 2022 đang được Bamboo cập nhật mỗi ngày, chi tiết và cụ thể nhất. Các bạn có thể xem lịch thi THPT Quốc Gia và Đại học chính thức năm 2022 chính thức do Bộ GD-ĐT.Từ đó các trường chủ động sắp xếp lịch dạy và thi tuyển sinh Đại học/Cao Đẳng. Các em học sinh tham khảo ngay tại bài viết dưới đây nhé!
Thông tin mới nhất về kỳ thi tốt nghiệp THPT 2022
Sáng ngày 19/4, Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Hữu Độ cho biết, kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 sẽ được tổ chức vào ngày 7 và 8 tháng 7. Trong ngày 6/7, thí sinh đến phòng thi làm thủ tục dự thi, chỉnh sửa thông tin sai xót (nếu có) và nghe giáo viên phổ biến quy chế thi, lịch thi. Ngày 9/7 là ngày thi dự phòng.
Theo đó, kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 sẽ được giữ ổn định. Về cơ bản, hình thức tổ chức thi giống như năm 2021, được thực hiện trên tinh thần phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước và trách nhiệm triển khai của Bộ GD&ĐT và các địa phương, cơ sở giáo dục trong chỉ đạo, tổ chức thi.
Căn cứ tình hình thực tế diễn biến trong đợt dịch COVID-19, trên cơ sở đề nghị của chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ GD&ĐT sẽ xem xét có khả năng có thể tổ chức các đợt thi bổ sung cho những thí sinh không thể tham dự kỳ thi vào đúng thời gian thi nói trên vì bị ảnh hưởng của dịch COVID-19.

Điều chỉnh nguyện vọng sau khi thi tốt nghiệp 2022
Năm 2022, công tác xét tuyển đại học về cơ bản sẽ giữ ổn định giống như năm ngoái, một số điều chỉnh về yếu tố kỹ thuật. Bên cạnh đó có 3 điểm mới, các thí sinh cần lưu ý như sau:
- Thí sinh đăng ký dự thi kỳ thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển CĐ-ĐH phải thực hiện trên Cổng thông tin của Bộ Giáo dục và đào tạo hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Các thí sinh sẽ đăng ký hình thức xét tuyển cho tất cả các nguyện vọng vào các trường, các ngành trên hệ thống này, bao gồm cả các nguyện vọng dựa trên điểm thi, nguyện vọng qua xét học bạ và các hình thức khác.
- Sau khi thi tốt nghiệp THPT xong, thí sinh đã biết được năng lực của mình và có thời gian cân nhắc, điều chỉnh nguyện vọng sao cho phù hợp với thực lực rồi mới tiến hành đăng ký xét tuyển trực tuyến.

Phương án thi tuyển sinh THPT quốc gia năm 2022
Theo Bộ GD&ĐT kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2022 được tổ chức cơ bản vẫn giữ ổn định như năm 2021. Các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương sẽ chủ trì toàn bộ công tác tổ chức thi tại các địa phương theo khung thời gian tổ chức thi do Bộ GD&ĐT tạo quy định.
Thời gian tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2022 tại các tỉnh có thể được xem xét điều chỉnh sao cho phù hợp với tình hình dịch bệnh tại các địa phương.
Nội dung thi phần lớn đều trong chương trình giáo dục trung học phổ thông hiện hành. Gần 80% là chương trình lớp 12, không bao gồm các nội dung được giảm tải mà Bộ GD&ĐT đã công bố. Cũng vì thế, đề thi được xây dựng nhằm đáp ứng với yêu cầu của kỳ thi, bảo đảm mức độ phân hóa phù hợp và hạn chế tình trạng học tủ, học lệch, khuyến khích khả năng sáng tạo của thí sinh.
Nhằm đa dạng về nguồn tuyển và tăng cơ hội cho thí sinh được vào các trường ưng ý, nhiều trường đã có thông báo bổ sung thêm nhiều phương thức xét tuyển. Một số trường, cụ thể Trường Đại học Thủy lợi thông báo năm 2022 dự kiến sẽ áp dụng thêm phương thức xét kết quả kỳ thi đánh giá tư duy.
Bên cạnh đó, trường sẽ tuyển sinh gồm 4 phương thức là:
- Xét tuyển thẳng.
- Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá tư duy.
- Xét kết quả học tập 3 năm THPT và xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
- Phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT vẫn chiếm hơn 50% chỉ tiêu tuyển sinh của trường.
Cũng tương tự như trên, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, ngoài 3 phương thức tuyển sinh gồm:
- Xét tuyển thẳng.
- Xét tuyển dựa theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
- Xét tuyển kết hợp.
Năm 2022 trường có thêm một phương thức xét tuyển khác là dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội chủ trì tổ chức.
Ngoài các trường Đại học phía Bắc, nhiều trường Đại học phía Nam cũng công bố phương án tuyển sinh 2022. Có thể thấy, phương thức tuyển sinh năm nay phong phú hơn năm trước khi nhiều trường sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy trong xét tuyển.
Tuy vậy, phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT vẫn được lựa chọn và coi là chủ đạo trong mùa tuyển sinh 2022 bởi chỉ tiêu dành cho phương thức này ở nhiều trường vẫn chiếm tỷ lệ từ 50-70%.

Lịch thi tốt nghiệp THPT 2022 chi tiết nhất
Lịch thi tốt nghiệp THPT năm 2022 được ban hành chính thức công tác này. Theo đó, công tác tập huấn về Quy chế thi và nghiệp vụ tổ chức thi cho các Sở GD&ĐT hoàn thành chậm nhất ngày 21/4.
- Tổ chức tập huấn Quy chế thi và nghiệp vụ tổ chức thi cho cán bộ coi thi và công tác thi được hoàn thành trước ngày 26/4.
- Lập và giao tài khoản cho các thí sinh đang học lớp 12 năm học 2021-2022 từ ngày 26/4 đến hết ngày 28/4.
- Thí sinh đăng ký dự thi trực tuyến đăng ký thử trên Hệ thống quản lý thi từ ngày 26/4 đến hết ngày 3/5.
- Tổ chức cho thí sinh đang học lớp 12 năm học 2021-2022 đăng ký dự thi trực tuyến từ ngày 4/5 đến 17 giờ ngày 13/5.

Quy chế thi tốt nghiệp THPT 2022 mới nhất
Để xét công nhận tốt nghiệp THPT, các thí sinh hệ THPT phải dự thi 4 bài thi cơ bản, gồm 3 bài thi độc lập là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và 1 bài thi tổ hợp do thí sinh tự chọn.
- Đối với thí sinh hệ giáo dục thường xuyên sẽ dự thi 3 bài thi, gồm 2 bài thi độc lập là Toán, Ngữ văn và 1 bài thi tổ hợp do thí sinh tự chọn.
- Ngoài ra, thí sinh giáo dục thường xuyên có thể đăng ký dự thi thêm bài thi Ngoại ngữ để lấy kết quả xét tuyển sinh.
- Đối với thí sinh đã có bằng tốt nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để lấy kết quả đăng ký xét tuyển sẽ được đăng ký dự thi các bài thi độc lập, các bài thi tổ hợp hoặc các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp.
Về điều kiện dự thi:
- Đối với người đã học xong hệ chương trình THPT trong năm tổ chức kỳ thi phải bảo đảm đánh giá lớp 12, xếp loại đạt hạnh kiểm từ trung bình trở lên và không bị học lực xếp loại kém.
- Đối với người đã học xong chương trình THPT nhưng chưa thi tốt nghiệp THPT hoặc đã thi nhưng chưa đậu tốt nghiệp THPT ở những năm trước: phải có bằng tốt nghiệp THCS và phải chứng minh đánh giá ở lớp 12 đạt xếp loại hạnh kiểm từ trung bình trở lên và học lực không bị xếp loại kém.
- Đối tượng đã tốt nghiệp trung cấp phải bảo đảm đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ GD-ĐT.

Thông tư được sửa đổi, bổ sung với một số nội dung liên quan đến việc đình chỉ thi. Theo đó, áp dụng đình chỉ thi đối với các thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau:
- Đã bị xử lý bằng hình thức cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi bài thi đó vẫn tiếp tục vi phạm quy chế thi ở mức khiển trách hoặc cảnh cáo.
- Mang vật dụng trái phép theo quy định vào phòng thi/phòng chờ hoặc khi di chuyển giữa phòng thi và phòng chờ.
- Đưa đề thi ra ngoài phòng thi hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi.
- Viết, vẽ vào tờ giấy làm bài thi của mình những nội dung không liên quan đến bài thi.
- Có hành động gây gổ, đe dọa những người có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa thí sinh khác.
- Không tuân thủ hướng dẫn của cán bộ giám sát hoặc người quản lý phòng chờ khi di chuyến trong khu vực thi và trong thời gian ở phòng chờ.
Với những lỗi trên cán bộ coi thi tiến hành lập biên bản, thu tang vật (nếu có) và báo cáo với điểm thi. Trưởng điểm thi sẽ quyết định hình thức đình chỉ thi. Nếu trưởng điểm thi không nhất trí thì báo cáo trưởng ban coi thi quyết định.
Thí sinh bị đình chỉ thi cần nộp bài thi, đề thi, giấy nháp cho cán bộ coi thi ngay khi có hiệu lệnh, phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi có quyết định và chỉ được rời khỏi khu vực thi khi hết thời gian của buổi thi. Thí sinh bị đình chỉ thi năm nào sẽ bị hủy kết quả toàn bộ các bài thi/môn thi trong kỳ thi năm đó.

Xem thêm:
- Bí quyết học tiếng anh cấp tốc hạ gục kỳ thi đại học
- Các khối thi đại học và tổ hợp môn thi THPT quốc gia 2022
- Cách tính điểm tốt nghiệp THPT Quốc Gia 2022
Trên đây là tổng hợp những thông tin về kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mới nhất (đã cập nhật). Những thông tin về nguyện vọng sau khi thi tốt nghiệp, lịch thi tốt nghiệp năm 2022 các quy chế thi mới nhất đã được Bamboo chia sẻ đến bạn. Hy vọng bạn có thể tham khảo và hỗ trợ bạn trong việc tìm kiếm thông tin. Bamboo chúc bạn thi tốt!.
Cách tính điểm tốt nghiệp THPT Quốc Gia 2022
Theo như Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia 2022 sẽ vẫn diễn ra theo cơ cấu tổ chức như kỳ thi tốt nghiệp năm 2021. Nội dung bài thi sẽ nằm trong giáo trình hiện hành và chủ yếu là chương trình 12. Bài viết sau đây Bamboo sẽ chia sẻ cách tính điểm tốt nghiệp THPT Quốc Gia 2022 nhé!
Công thức tính điểm tốt nghiệp 2022
Có 2 hình thức tính điểm tốt nghiệp: Tự tính bằng cách máy tính cầm tay hoặc tính điểm qua trang web
Công thức tính điểm xét tuyển tốt nghiệp THPT quốc gia đối với hệ THPT
Để xét tốt nghiệp đối với thí sinh thuộc giáo dục THPT sẽ gồm 4 môn: 3 bài thi độc lập là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ ; Khoa học Xã hội (Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân); Khoa học Tự nhiên (Vật lý, Hóa học, Sinh học).

Các bạn có thể xem và dựa vào công thức tính điểm dưới đây để tự tính điểm xét tốt nghiệp:

Nếu chọn tổ hợp Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội thí sinh phải thi đủ 3 môn trong tổ hợp này. Điểm sẽ được tính tổng 3 môn cộng lại và chia 3.
Lưu ý:
- Điểm xét tốt nghiệp lấy đến hai chữ số thập phân
- Bạn có thể tham khảo Thông tư 05/2021/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế thi tốt nghiệp THPT
Công thức tính điểm thi tốt nghiệp THPT quốc gia với hệ GDTX
Đối với thí sinh thuộc hệ GDTX thì cách tính điểm cũng tương tự, thí sinh cần phải dự thi 3 bài thi, gồm 2 bài thi độc lập là Toán, Ngữ văn và bài thi tổ hợp Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội do thí sinh tự chọn. Các bạn có thể xem và áp dụng công thức tính như sau:

Cách tính điểm tốt nghiệp 2022 Online
Ngoài cách tính truyền thống bằng tay như đã đề cập ở trên thì hiện nay có một số trang website có thể tính điểm tốt nghiệp một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Cùng tham khảo dưới các bước làm dưới đây:
Để thực hiện tính toán bằng hình thức online, các bạn hãy thực hiện các bước sau đây:
- Bước 1: Các thí sinh và quý phụ huynh truy cập Cổng thông tin kỳ thi THPT Quốc Gia
- Bước 2: Các thí sinh và quý phụ huynh nhập điểm môn Toán, điểm môn Văn, điểm môn ngoại ngữ, điểm môn tổ hợp 1, 2, 3, điểm ưu tiên, Điểm khuyến khích và Điểm trung bình cả năm lớp 12. Nếu không có các bạn nhập “0” hoặc để trống nhé!

- Bước 3: Sau đó bấm nút “Tính” và chờ vài giây.

- Bước 4: Kết quả sẽ hiển thị như hình.

Một số lưu ý về điểm thi tốt nghiệp
- Những bài thi được xem là bị liệt môn có điểm bằng hoặc dưới 1
- Điểm khuyến khích được cộng sẽ lấy từ các giải thưởng cuộc thi: chứng nhận nghề, giỏi văn cấp huyện, giỏi toán cấp tỉnh,..
- Điểm ưu tiên mỗi đối tượng sẽ được cộng khác nhau cho từng vùng miền
- Điểm tổ hợp 1, 2, 3 là các điểm để đăng ký công nhận tốt nghiệp
Điều kiện được công nhận tốt nghiệp
Ngoài điểm thi thì các bạn cũng cần tham khảo thêm các thông tin dưới đây để biết điều kiện được công nhận tốt nghiệp THPT:
- Thí sinh đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật, hủy kết quả thi.
- Tất cả các bài thi và các môn thi của bài thi tổ hợp ĐKDT (đăng ký dự thi) phải đạt > 1,0 điểm theo thang điểm 10.
- ĐXTN (điểm xét tốt nghiệp) từ 5,0 điểm trở lên.

Xem thêm:
- Cách tính điểm trung bình môn THCS, THPT, Đại học chi tiết, mới nhất
- Các khối thi đại học và tổ hợp môn thi THPT quốc gia 2022
- Bí quyết học tiếng anh cấp tốc hạ gục kỳ thi đại học
Trên đây là các thông tin liên quan đến cách tính điểm tốt nghiệp THPT Quốc Gia 2022. Hy vọng rằng các thông tin trên sẽ giúp các bạn chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi sắp tới. Chúc các bạn có thể đậu vào trường đại học mà mình mong ước!
Bộ đề cương ôn tập học kỳ 2 môn tiếng anh lớp 12
Đối với các bạn học sinh THPT thì tiếng là một môn vô cùng khó đươc điểm cao nếu như không nắm chắc ngữ pháp. Để chuẩn bị kiến thức vững vàng trước khi thi học kỳ 2 cuối cấp 3- cấp THPT. Bài viết sau đây Bamboo sẽ tổng hợp bộ đề cương ôn tập thi học kỳ 2 lớp 12 môn tiếng anh để các bạn cùng tham khảo nhé!
Modal verbs
Could/ May/ Might
Những từ này diễn tả những trạng thái không chắc chắn (có thể)
Ex: Lan could read when she was four.
Possibly, maybe = perhaps: có lẽ. có khả năng (chỉ dự đoán)
Ex: I don’t know where Vy is. Maybe she is in her room.
Should
Được dùng để nói về lời khuyên hoặc một đề nghị nào đó
Ex: You should go to bed soon
Must
Được dùng để chỉ trách nhiệm hoặc bổn phận của một ai đó. Must có nghĩa sâu sắc mang tính ép buộc hơn should. Với should sẽ được sự lựa chọn làm hoặc không nhưng với must sẽ không có sự lựa chọn.
Ex: An automobile must have gasoline to run
Have to
Have to có nghĩa gần như must, nhưng không mang tính bắt buộc mà chỉ thấy cần phải làm.
Ex: – I need some meat. I have to go to the butcher’s.
– Does your father have to go at once?
Could/ May/ Might + Have+ P.P
Được dùng để chỉ khả năng xảy ra trong quá khứ
Ex:It may have rained last night, but I’m not sure
Should + Have+ P.P
Đây là cách nói về trách nhiệm hay bổn phận trong quá khứ tuy nhiên không được xảy ra trong quá khứ.
Ex: John should have gone to the post office this morning. (He did not go to the post office)
Must + Have + P.P
Một số suy luận hợp lý trong quá khứ
Ex: Lan did very well on the exam. She must have studied hard.
In the present: MODAL +BE + P.P
In the past: MODAL + HAVE + BEEN + P.P

SO – THEREFORE – BUT – HOWEVER
So
- So: Dùng để nói kết quả (vì vậy)
- Thường được viết giữa câu hoặc sau dấu phẩy, không đứng đầu câu trong văn viết
Ex: The rain began to fall, so we went to home
Therefore
- Therefore mang nghĩa vì thế
- Thường đứng đầu câu, sau đó có dấu phẩy,
- Therefore đứng giữa câu, trước dùng dấu chấm phẩy, sau có dấu phẩy hoặc không có
Ex: She broke the rules of the school; therefore she had to punished.
CHÚ Ý: “So” dùng thông dụng trong văn nói, “therefore” trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết.
But
- But có nghĩa là nhưng ( chỉ sự tương phản hoàn toàn)
- Không đứng đầu câu( trong văn viết), thường đứng giữa câu và trước có dấu phẩy.
Ex: It was midnight, but the restaurant was still open.
However
- Tuy nhiên ( thể hiện sự nhượng bộ,sự trái ngược nhưng không đối nghịch nhau hoàn toàn)
- Thường đứng đầu câu, sau đó có dấu phẩy, thường được dùng trong văn viết
- However đứng giữa câu, trước có dấu chấm phẩy, sau có dấu phẩy hoặc không có
Ex: Lan is a very good student; however Hung is much better than her.

CHÚ Ý: “But” dùng thông dụng trong văn nói, “however” trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết.
TRANSITIVE AND IN TRANSITIVE VERBS: NGOẠI ĐỘNG TỪ VÀ NỘI ĐỘNG TỪ
Transitive verbs: Ngoại động từ
- Là những động từ có đối tượng tiếp nhận hành động như tân ngữ theo sau để hoàn thiện nghĩa của câu.
- Thông tin phía sau thường dùng động từ trả lời cho câu hỏi: AI, CÁI GÌ
- ride, find, finish, read, write, meet, kill, help, climb, clean, catch,teach, study, build, buy, sell, cook, paint, take, tell, watch…
Ex: He drove the boat very fast.
Intransitive verbs: Nội động từ
- Là những động từ không cần đối tượng tiếp nhận hành động như tân ngữ theo sau và nghĩa của câu vẫn đầy đủ.
- Thông tin phía sau động từ trả lời cho các câu hỏi: Ở ĐÂU, KHI NÀO, NHƯ THẾ NÀO?
- walk, sleep, grow, arrive, lie, rain, exist, occur, breathe, run,cry, go, fall, happen, sit, stand, swim,…
Ex: The baby was crying in the room.
Comparison
So sánh bằng (positive form)
S + be + as + Adj + as + Noun/ Pronoun/ clause
Ex: She is as tall as me
- So sánh bằng nhau có thể thay thế bằng cấu trúc The same as.
S + V (not)+ the same + (Noun) as+ Noun/ Pronoun
Ex: Tom is as old as Mary = Tom is the same age as Mary.
- Hoặc less …………..than = not …as/ so …..as (kém hơn, không bằng)
Ex: This dress is less expensive than that one = This dress isn’t as/ so expensive as that
So sánh hơn (comparative form)
Tính từ, trạng từ ngắn (short adj, adv): là những tính từ, trạng từ có 1 âm tiết hoặc những tính từ, trạng từ có 2 âm tiết kết thúc bằng – er, – ow, – y, – le.
S + V (not)+ short adj/adv + er + than + Noun/ Pronoun/ Clause
EX: He is taller than me.
Note:
- So sánh hơn có thể nhấn mạnh bằng cách thêm much hoặc far. Ngoài ra, có thể thêm a lot, a bit, a little, rather cũng có thể được dùng trong cấp so sánh hơn.
Ex: She watch is much/ far more expensive than mine.
- Trong lối văn thân mật, tân ngữ của đại từ nhân xưng (me, you, us, them, her, him, it) thường được dùng sau as hoặc than.
Ex: He is older than me.
- Trong lối văn trang trọng, đại từ nhân xưng thường được dùng (thường đi với động từ hoặc trợ động từ)
Ex: They have more money than we have.
Jane speaks English more fluently than I do.
- More và most được dùng để thành lập hình thức so sánh của các trạng từ bằng đuôi – ly (ngoại trừ trường hợp early.)
- Một số tính từ hai âm tiết có thể có cả 2 hình thức so sánh (-er/more và – est/ most)
So sánh nhất (superlative form)
- S + V (not) the + short adj/ adv + est + Noun
Ex: I’m the happiest man in the world.
- S + V (not) the +most + long adj/ adv + Noun
Ex: Love is the most important thing.
So sánh kép (double comparatives)
- So sánh đồng tiến (càng……..càng): diễn sự cùng thay đổi (tăng hoặc giảm đi về số lượng hoặc mức độ) của một sự việc.
- So sánh lũy tiến (càng ngày càng): diễn đạt sự tăng dần hoặc giảm dần 1 cách liên tục S + V + short adj/ adv + er + and + short adj/ adv + er…….
EX:
- Betty is younger and younger.
- He became less and less interested in politics.

ADVERBIAL CLAUSES OF TIME
Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian là một mệnh đề phụ, bắt đầu bằng một trong những liên từ chỉ thời gian như: when, whenever, while, before, after, as soon as, just after, since.

When
- Động từ mệnh đề when chia thì đơn
- When + S + hiện tại hoàn thành, S + tương lai đơn: để nhấn mạnh hành động 1 xảy ra hoàn toàn trước hành động 2.
Ex: When I have finished my book, I will lend it to you.
- When + S + quá khứ đơn, S + quá khứ đơn: chỉ 2 việc xảy ra liên tục trong quá khứ.
Ex: When he opened the door, the dog ran into the house.
- When + S + quá khứ đơn, S + quá khứ tiếp diễn: chỉ hành động 1 ngắn, hành động 2 kéo dài trong quá khứ
Ex: When she came home yesterday, he was still sleeping.
- When + S + quá khứ đơn, S + quá khứ hoàn thành: hành động 1 xảy ra sau, hành động 2 xảy ra trước.
Ex: When I arrived at the station yesterday, the bus had just left.
While: trong khi
- Động từ ở mệnh đề while luôn chia ở thì tiếp diễn
- S + hiện tại đơn + while + S + hiện tại tiếp diễn.
Ex: He usually reads a newspaper while he is waiting for the bus.
- While + S + hiện tại tiếp diễn, S + tương lai đơn.
Ex: While we are studying tomorrow, our principal will come to see our class.
- S + quá khứ đơn + while + S + quá khứ tiếp diễn.
Ex: Yesterday he read a newspaper while he was waiting for me.
- S + quá khứ đơn, S + quá khứ hoàn thành + while + S + quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
Ex: Yesterday I asked the librarian the book that the professor had recommended while he had been giving the history lesson.
Before
- Before + Ving, S + V: khi 2 chủ từ giống nhau.
Ex: Before going to bed, I finished my homework.
- Before + S + quá khứ đơn, S + quá khứ hoàn thành: hành động 1 xảy ra sau, hành động 2 xảy ra trước.
Ex: Before I went to bed last night, I had finished my homework.
- Before + S + hiện tại đơn, S + hiện tại đơn: 2 hành động xảy ra liên tục, thường xuyên ở hiện tại.
Ex: Before I go to bed, I usually finish my homework.
- Before + S + hiện tại đơn, S + tương lai đơn: thì tương lai đơn được thế bằng thì hiện tại đơn vì có liên từ before.
Ex: Before you come tomorrow, I will finish my work.
- Before + S + hiện tại đơn, S + tương lai hoàn thành: nhấn mạnh hành động 2 hoàn thành trước hành động 1 ở tương lai.
Ex: Before the manage comes back next week, we will have finished the project.
After, just after
- After + Ving, S + V: khi 2 chủ từ trong câu giống nhau.
Ex: After finishing my work, the officer went home.
- After + S + quá khứ hoàn thành, S + quá khứ đơn.
Ex: After the worker had finished the work, he went home.
- After + S + hiện tại đơn, S + tương lai đơn.
Ex: After he finishes the work tomorrow, he will go home.
- After + S + hiện tại hoàn thành, S + tương lai đơn: để nhấn mạnh sự việc 1 xảy ra hoàn thành trước sự việc 2 ở tương lai.
Ex: After I have passed the next exam, I will go on holiday.
As soon as/ Just as/ Just after: ngay sau khi
- As soon as/ Just as/ Just after + S + quá khứ đơn + S + quá khứ đơn.
- Ex: As soon as/ Just as/ Just after he had got/ got home, the bell rang.
- As soon as + S + hiện tại đơn, S + tương lai đơn: có as soon as thì tương lai đơn => hiện tại đơn.
Ex: As soon as he passes the exam next month, he will go on holiday.
Since
- S + hiện tại hoàn thành + since + S + quá khứ đơn.
Ex: I have studied in this school since I moved to this town.
- S + hiện tại hoàn thành (tiếp diễn) + since + S + hiện tại hoàn thành tiếp diễn: dùng nhấn mạnh sự việc còn tiếp tục đến hiện tại.
Ex: He has been selling the lottery since he has lived/ has been living in this city.
No sooner … than
- No sooner + had + S + V3 + than + S + quá khứ đơn.
Ex: No sooner had he come home than the telephone rang.
- Hardly + had + S + V3 + when + S + quá khứ đơn.
Ex: Hardly had I arrived when it began to rain.
Bài tập tiếng anh củng cố kiến thức có đáp án
Đề 1:
REWRITE THE FOLLOWING SENTENCES
- 1.Because I was sleepy, I took a nap. SO
- It was cold, but I didn’t put on my coat HOWEVER
- The nurse didn’t bring Mr Hill a glass of water even though he asked her 3 times. BUT
- Because of his failure at the exam, Tim didn’t want to meet anyone. THEREFORE
- Red is a bright color, but cat can’t see it. EVEN THOUGH
Complete the sentences. Use the comparative form of one of the words in the list.
big; early; reliable; serious; thin;
- I was feeling tired last night, so I went to bed …………………. than usual.
- I’d like to have a _________________ car. The one I’ve got keeps breaking down.
- Unfortunately, her illness was_________________ than we thought at first.
- You look_________________. Have you lost weight?
- I want a________________ flat. We don’t have enough space here.
Complete the sentences. Use a superlative (-est or most…) or a comparative (-er or more…)
- We stay at the ______________ hotel in the town. (cheap)
- Our hotel was ______________ than all the others in the town. (cheap)
- The United States is very large but Canada is ______________. (large)
- What’s the__________________ river in the world? (long)
- What is the________________ sport in your country? (popular)
- Everest is the_____________ mountain in the world. It is ______________ than any other mountains. (high)
- We had a great holiday. It was one of the______________ holidays we’re ever had. (enjoyable)
- I prefer this chair to the other one. It’s ______________ . (comfortable)
- What’s the______________ way of getting from here to the station? (quick)
- Mr. and Mrs. Brown have got three daughters. The______________ is 14 years old. (old)
Choose the best option that best completes each sentence:
1.He is not______________ tall as his father.
a. the
b. as
c. than
d. more
2.John’s grades are_____________than his sister’s.
a. higher
b. more high
c. more higher
d. the highest
3.Deana is the_______________ of the three sisters.
a. most short
b. shorter
c. shortest
d. more short
4.She speaks English as_____________ as her friend does.
a.good
b. well
c. better
d. the best
5.Of the three shirts, this one is the_____________ .
a.prettier
b.most prettiest
c.prettiest
d.most pretty
Rewrite the following sentences using double comparative.
- We got close to the fire. we felt warm
- If the knife is sharp, it is easy to cut something with.
- Bill talked very fast. I became confused.
- Last year, when I met Mary, she was ugly.Now she has become very beautiful.
- When you blow up a ballon, at first it small, the it becomes quite big.
Choose the most appropriate preposition to fill in each blank.
up; after; on; off; in;
- I’d like to listen to some music. Would you please turn the radio…..?
- Please try to give…. smoking. It is not good for your health.
- Don’t put…. your homework anymore… the deadline is coming.
- When I was young, my uncle looked…. me because my parents were abroad.
- Before you enter the class, you need to fill… this form so that we can have your personal information.
Rewrite the following sentences using the suggested word in the bracket
- Is it true that you haven’t found a job yet? ( looking)
- I can just about live on this a mount of money. ( get)
- You mustn’t allow your troubles to depress you, you know. ( get)
- I can’t stand his behavior to me any more. (put)
- This is one of the biggest problems historians have ever faced.( come)
- All the pupils respect their teacher. (look)
- I’m thinking about my next holiday with pleasure. (look)
- She is always quarreling with her brother. ( get)
- You don’t need to wear your rain coat. it is so hot here. ( take)
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
1: Remember to turn _______ the lights when you don’t use them.
A. over B. off C. down D. up
2: Go ________ that report again before we submit it.
A. over B. on C. in D. off
3: The French Quarter is_________ famous and the oldest section of New Orleans.
A more B. the most C. the more D. most
4: A: “ Congratulations on your success!” B: “ ________ .”
A. Not at all
B. All right
C. Thank you D
. The same to you
5: Will it be necessary for us_________ this accident to the police?
A. report B. to reporting C. to report D. reporting
6: . It is considered women are suited for________ childbearing and homemaking rather than social activities.
A. a
B. an
C. the
D. Ø
7: The homeless people_____story appeared in the paper last week have now found a place to live.
A.who
B. whom
C. that
D. whose
8: Mary is ________ her sister.
A.most short
B. shorter than
C. more short
D. the shortest of
9: We were still living there when our father________.
A. had died
B. dies
C. died
D. is dying
10: ___________ up! The bus is coming.
A. Wash
B. Put
C. Wake
D. Hurry
11: From 1865 to 1875, a remarkable variety of inventions_________.
A. was produced
B. were produced
C. are produced
D. produced
12: These flowers ________ in a warm sunny place.
A. should be kept
B. keep
C. be kept
D. should be keep
13: The_________ you are, the more quickly you learn.
A. more young
B. youngest
C. younger
D. young
14: He said that he ________ his homework since 7 o’clock.
A. had done
B. has done
C. was doing
D. did
15: The bomb ________ with a loud bang which could be heard all over the town.
A. went off
B. took off
C. got over
D. turned up
[button size=”medium” style=”primary” text=”TẢI BỘ ĐỀ THI” link=”https://drive.google.com/drive/folders/1dFJrblm7utziP0TC0_o7Um8kFCQ-WJZM” target=””]
Đề 2
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in questions 1 and 2.
A.happen B. begin C. prefer D. prepare
A.industry B. employment C. tradition D. coherence
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in questions 3 and 4.
A improved B. returned C. arrived D. stopped
A. species B. nest C. special D. helpful
III. Choose the best answer to complete the following sentences.
- This chess game is going to last ages. They ____ it until midnight.
a. won’t have finished
b. will finish
c. have finished
d. finish
2. ____ this book by the time it is due back to the library?
a. Will you read
b. Will you have read
c. Will you be reading
d. Have you read
3.The more you talk about the situation, ____.
a. it seems worse
b. the worse it seems
c. the worse does it seem
d. it seems the worse
4.____ the Sun is, ____ the shadow is.
a. The higher / the low
b. The more high/ the more low
c. The higher / the lower
d. The more higher / the more lower
5. Life on Earth is disappearing fast and will continue to do so unless urgent action is taken.
a. vanishing
b. damaging
c. polluting
d. destroying
6. By December next year, we ____ in this house for twenty years.
a. will have lived
b. have lived
c. will live
d. had live
7. ____ it is, ____ miserable I feel.
a. The hotter / more
b. The hotter / the more
c. The more hotter / the more
d. The more hot / the more
8. The saola is also indirectly threatened by insufficient ____ to and investment in its conservation.
a. interest
b. attention
c. care
d. treatment
9. The better the weather is, ____.
a. the beaches get the more crowded
b. the beaches get the most crowded
c. the most crowded the beaches get
D. the more crowded the beaches get
10. Hunting for meat and burning forests for soil cause destruction to wildlife.
a. organization
b. contamination
c. protection
d. damage
11. Species become extinct or endangered for ____ number of reasons, but ____ primary cause is the destruction of habitat by human activities.
a. Ø/ a
b. a/ the
c. the/ a
d. Ø/ Ø
12. I think I ____ my door key. I can’t find it anywhere.
a. will have lost
b. am losing
c. have lost
d. will lose
13. Only a few of the many species at risk of extinction actually make it to the lists and obtain legal ____.
a. protect
b. protection
c. protective
d. protector
14. The meal was a bit ____ expensive than we expected, but it was very nice.
a. least
b. less
c. more
d. most
15. I’ve never eaten such a strange thing ____ this before.
a.similar
b. as
c. same
d. look like
16. By the time we get there, the film ____.
a. starts
b. started
c. will start
d. will have started
[button size=”medium” style=”primary” text=”TẢI BỘ ĐỀ THI” link=”https://drive.google.com/drive/folders/1dFJrblm7utziP0TC0_o7Um8kFCQ-WJZM” target=””]
Xem thêm:
- Bộ đề cương ôn tập học kỳ 2 môn toán lớp 12
- Tổng hợp bộ đề thi mẫu kì thi đánh giá năng lực 2022 môn văn
- Tổng hợp những bộ đề thi mẫu kì thi đánh giá năng lực 2022 môn Tiếng Anh
Bài viết trên đã tóm tắt các kiến thức cần thiết và cung cấp bộ đề cương ôn tập tiếng anh lớp 12 học kỳ 2 đến với các bạn để có thể chuẩn bị tốt cho kì thi. Chúc các bạn thi tốt!
Bộ đề cương ôn tập học kỳ 2 môn toán lớp 12
Đề cương ôn tập học kỳ 2 môn toán lớp 12 là tài liệu vô cùng quan trọng dành cho các em học sinh ôn tập để thi cho kỳ thi cuối năm. Đề cương ôn tập thi học kì 2 lớp 12 môn toán được biên soạn rất chi tiết, cụ thể với những dạng bài tập, lý thuyết được trình bày một cách chi tiết, khoa học. Mời các em học sinh theo dõi nội dung chi tiết Đề cương Toán 12 học kì 2 tại đây.
Đề cương ôn tập thi học kì 2 lớp 12 môn toán phần giải tích
Gồm lý thuyết và bài tập của các phần: số phức, nguyên hàm, tích phân và ứng dụng, giúp các em học sinh ôn tập và nâng cao kiến thức môn Toán giải tích hiệu quả. Từ đó có một kiến thức nền tốt và chuẩn bị đầy đủ cho bài thi cuối học kì 2 và luyện thi THPT Quốc gia 2022. Mời các bạn tham khảo các nội dung dưới đây.

Nguyên hàm
Phần Nguyên hàm học kỳ 2 Toán lớp 12 với bộ đề cương được chọn lọc có sẵn đáp án có trong Đề thi THPT Quốc gia. Các câu hỏi bao gồm những chủ đề như sau:
- Nguyên hàm của hàm số đa thức
- Nguyên hàm của hàm số hữu tỉ
- Nguyên hàm của hàm số chứa căn
- Nguyên hàm của hàm số lượng giác
- Nguyên hàm của hàm số mũ và logarit
- Nguyên hàm tổng hợp
- Các bài toán nguyên hàm có điều kiện
- Nguyên hàm của hàm ẩn
- Bài toán ứng dụng của nguyên hàm
>> Xem thêm: Phương pháp giải và ví dụ về Nguyên hàm
Ví dụ minh họa:
Bài 1: Tìm nguyên hàm của hàm số
![]()
Hướng dẫn:

Bài 2: Tìm nguyên hàm của hàm số
![]()
Hướng dẫn:


Bài 3: Tìm nguyên hàm bằng phương pháp đổi biến số
![]()
Hướng dẫn:




Bài 4: Tìm các họ nguyên hàm sau đây:
![]()
Hướng dẫn:


Vào Xem chi tiết để theo dõi các dạng bài Nguyên hàm hay nhất tương ứng:
[button size=”medium” style=”primary” text=”TẢI BỘ ĐỀ THI” link=”https://drive.google.com/drive/folders/1tkCX1kEwDeiQMNpK9xqu9AfIHLUMAlLa?usp=sharing” target=””]
Tích phân và ứng dụng
Khái niệm tích phân
Định nghĩa:
Cho hàm số f liên tục trên K và a, b là hai số bất kì thuộc K. Nếu F là một nguyên hàm của f trên K thì hiệu số: F(b) – F(a)
Được gọi là tích phân của f từ a đến b và kí hiệu: 
Nhận xét: Tích phân của hàm số f từ a đến b có thể kí hiệu bởi

Tích phân đó chỉ phụ thuộc vào f và các cận a; b mà không phụ thuộc vào cách ghi biến số.
Định lí: Cho hàm số y = f(x) liên tục; không âm trên đoạn [a;b]. Khi đó, diện tích S của hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x); trục hoành và hai đường thẳng x = a; x = b là:

Tính chất của tích phân

Ví dụ minh họa
1. Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên đoạn [-2; 4] biết rằng: 
Tính 
A. –60. B. –30. C. 60. D. 20.
Lời giải
Ta có:
Chọn A.
Ví dụ 2. Cho hàm số: y = f(x) và y = g(x) xác định và liên tục trên đoạn [-3; 6]. Biết rằng:

Tính: 
A. 2. B. –38. C. 38. D. -2.
Lời giải

Chọn C.
[button size=”medium” style=”primary” text=”TẢI BỘ ĐỀ THI” link=”https://drive.google.com/drive/folders/1tkCX1kEwDeiQMNpK9xqu9AfIHLUMAlLa?usp=sharing” target=””]
Số phức
Trong tiếng Anh số’ phức có nghĩa là Complex Number. Từ complex cũng có nghĩa là phức hợp. Có nghĩa sô’ phức bao gồm nhiều thành phần để cấu tạo nên nó. Cụ thể tập số’ phức gồm các số’ có dạng a+bi. Trong đó a và b là các số thực và i là đơn vị ảo thỏa mãn i²=-1.
Cho hai số phức z = a + bi và z’ = a’ + b’i.
- Phép cộng : z + z’ = a + a’ + (b + b’)i
Tính chất:
z + z’ = z’ + z, ∀z, z’ ∈ C (tính chất giao hoán)
(z + z’) + z” = z + (z’ + z”), ∀z’, Z” ∈ C (tính chất kết hợp)
z + 0 = 0 + z, ∀z ∈ C
-z = -a – bi là số phức đối của z = a + bi và z + (-z) = (-z) + z = 0.
- Phép trừ : z – z’ = z + (- z’) = a – a’ + (b – b’)i
Phép cộng và phép trừ hai số phức có thể biểu diễn hình học bằng phép cộng và phép trừ vectơ trong mặt phẳng phức.
- Phép nhân : z.z’ = aa’ – bb’ + (ab’ + a’b)i
Tính chất:
z.z’ = z’.z, ∀z, z’ ∈ C (tính chất giao hoán)
(z.z’)z” = z(z’.z”), ∀z, z’, z” ∈ C (tính chất kết hợp)
1.z = z.1 = z, ∀z ∈ C
z(z’ + z”) = z.z’ + z.z”, ∀z, z’, z” ∈ C (tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng)
k(a + bi) = ka + kbi (∀k ∈ R).
Ghi chú:
a) Từ định nghĩa, trong việc cộng – trừ – nhân các số phức thì ngoài việc nhớ công thức, chúng ta có thể
cộng – trừ – nhân như trong số thực với lưu ý i2= -1.
b) i3 = -i ; i4 = 1 ; i4k = 1 ; i4k+1 = i ; i4k+2 = -1, i4k+3 = -i (k ∈ Z)
c) Số phức liên hợp :
z = a + bi và = a – bi là hai số phức liên hợp với nhau và ta có:
d) Môđun của số phức :
Môđun của số phức z = a + bi là trong mặt phẳng phức với M(a ; b).
Ta có z = 0 ⇔ |z| = 0.
- Phép chia:
– Số phức nghịch đảo của số phức z khác 0 là:
– Với z ≠ 0 thì
Vậy trong thực hành để tìm ta có thể chỉ cần nhân tử và mẫu cho số phức liên hợp của z.
Ví dụ minh họa
Dạng 1: Tìm số phức thỏa mãn đẳng thức.
Ví dụ 1: Tìm các số thực x, y sao cho đẳng thức sau là đúng:
a) 5x + y + 5xi = 2y – 1 + (x-y)i
b) (-3x + 2y)i + (2x – 3y + 1)=(2x + 6y – 3) + (6x – 2y)i
Hướng dẫn:
a) Ta xem xét mỗi vế là một số phức, như vậy điều kiện để 2 số phức bằng nhau là phần thực bằng phần thực, phần ảo bằng phần ảo.
Ta có: 5x + y = 2y – 1; 5x = x – y, suy ra x = -1/7; y = 4/7
b) Câu này tương tự câu trên, các bạn cứ việc đồng nhất phần thực bằng phần thực, phần ảo bằng phần ảo là sẽ tìm ra được đáp án.
Ví dụ 2: Tìm số phức biết:
a) |z| = 5 và z = z
b) |z| = 8 và phần thực của z bằng 5 lần phần ảo của z.
Hướng dẫn:
a) Giả sử z = a + bi, suy ra z = a – bi . Khi đó:
a2 + b2 = 52; a = a; b = -b (do z = z)
suy ra b = 0, a = 5
Vậy có 2 số phức z thỏa đề bài là z = 5 và z = -5
b) Hướng đi là lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, từ đó giải tìm ra được phần thực và phần ảo của z.
Như vậy, cách để giải quyết dạng này là dựa vào các tính chất của số phức, ta lập các hệ phương trình để giải, tìm ra phần thực và ảo của số phức đề bài yêu cầu.
Dạng 2: Căn bậc hai và phương trình số phức.
Cho số phức z = a + bi, số phức w = x + yi được gọi là căn bậc hai của z nếu w2 = z, hay nói cách khác:
(x + yi)2 = a + bi
=> x2 – y2 + 2xyi = a + bi
=> x2 – y2 = a, 2xy=b(*).
Như vậy để tìm căn bậc 2 của một số phức, ta sẽ giải hệ phương trình (*) ở đã nêu ở trên.
Ví dụ: Tìm giá trị của m để phương trình sau z + mz + i = 0 có hai nghiệm z1 , z2 thỏa đẳng thức z1 2 + z2 2 = -4i.
Hướng dẫn:
Chú ý, đối với phương trình bậc 2 thì hệ thức Vi-et về nghiệm luôn được sử dụng. Như vậy ta có: z1 + z2 = -m, z1z2 = i.
Theo đề bài:
z1 2 + z2 2 = -4i
=> (z1 + z2)2 – 2z1z2 = -4i
=> m2 = -2i.
Đến đây, bài toán qui về tìm căn bậc hai cho 1 số phức. Áp dụng phần kiến thức đã nêu ở trên, ta giải hệ sau: gọi m=a+bi, suy ra ta có hệ:
a2 + b2 = 0, 2ab = -2i
=> (a,b) = (1,-1) hoặc (a,b) = (-1,1).
Vậy có hai giá trị của m thỏa mãn đề bài.
>>Xem thêm: Lí thuyết và bài tập về số phức
Đề cương ôn tập thi học kì 2 lớp 12 môn toán phần hình học
Trong chương trình hình học lớp 12, gồm lý thuyết, công thức, dạng toán hướng dẫn và bài tập có đáp án cụ thể bao gồm:
- Khái niệm hình đa diện, khối đa diện, ví dụ minh hoạ.
- Các phép dời hình trong không gian, định nghĩa hai hình bằng nhau.
- Khối đa diện lồi, khối đa diện đều, các loại khối đa diện đều (loại, tên gọi).
- Công thức tính thể tích khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối chóp, khối lăng trụ.
- Mặt tròn xoay: Mặt nón, hình nón, khối nón tròn xoay. Mặt trụ, hình trụ, khối trụ tròn xoay.
- Công thức tính diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, hình trụ tròn xoay. Công thức tính thể tích của khối nón tròn xoay, khối trụ tròn xoay.
Hình học giải tích trong không gian
Trong chương trình Hình học 12 phần hình học giải tích trong không gian bao gồm những phần như:
- Hệ tọa độ trong không gian.
- Phương trình mặt phẳng trong hệ trục tọa độ Oxyz.
- Phương trình mặt cầu trong hệ trục tọa độ Oxyz.
- Phương trình đường thẳng trong hệ trục tọa độ Oxyz.
Ví dụ minh họa
Câu 1: Trong không gian Oxyz cho ba điểm A(1, 2,-1), B(2,-1,3), C(-4,7,5) tạo thành tam giác. Tìm tọa độ điểm D là chân đường phân giác trong kẻ từ đỉnh B của tam giác ABC.
Câu 2: Trong không gian Oxyz cho ba điểm A(1, 2,-1), B(2,-1,3), C(4,-7,5) tạo thành tam giác. Tìm tọa độ điểm D là chân đường phân giác trong kẻ từ đỉnh B của tam giác ABC.
[button size=”medium” style=”primary” text=”TẢI BỘ ĐỀ THI” link=”https://drive.google.com/drive/folders/1tkCX1kEwDeiQMNpK9xqu9AfIHLUMAlLa?usp=sharing” target=””]
Phương pháp toạ độ hoá hình học không gian
Đôi khi trong giải toán hình học không gian cổ điển ta sẽ gặp khá nhiều bài toán tính toán phức tạp, tuy nhiên trong phòng thi ta lại không có nhiều thời gian, vì thế trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu một phương pháp giải quyết nhanh các bài toán tính toán phức tạp và khó trong hình không gian cổ điển, liên quan tới cực trị, góc, khoảng cách.
Phương pháp: Trên mạng có một vài tài liệu nói về phương pháp này và chia thành rất nhiều dạng, điều đó làm chúng ta khi áp dụng có phần khó nhớ và máy móc, tuy nhiên chúng ta chỉ cần nắm được dấu hiệu và phương pháp sau:
- Bước 1. Chọn hệ trục tọa độ. Trong bước này ta sẽ xác định 3 đường vuông góc có trong bài toán và gọi đó là 3 đường cơ sở. Thông thường thì ta sẽ quy ước trục Ox hướng vào mình, trục Oz nằm ngang, còn lại là trục Oy.
- Bước 2. Xác định tọa độ các điểm liên trên hình liên quan tới bài toán. Với những bạn chưa quen thì chúng ta xác định tọa độ hình chiếu của điểm cần tìm lên các trục, từ đó sẽ suy ra được tọa độ điểm cần tính.
- Bước 3. Áp dụng công thức.
Một số công thức cần nhớ trong phần này:
- Diện tích và thể tích: Diện tích tam giác, Thể tích tứ diện, Thể tích hình hộp, Thể tích hình lăng trụ.
- Góc: Góc giữa 2 mặt phẳng, Góc giữa 2 đường thẳng, Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
- Khoảng cách: Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng, Khoảng cách từ một điểm đến 1 đường thẳng, Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.
Chú ý: Thông thường các bài mà không có 3 đường vuông góc thì ta sẽ phải tự dựng thêm để gắn tọa độ và những bài liên quan tới hình lập phương, hình hộp chữ nhật, khối chóp có 3 đường vuông góc, lăng trụ đứng thì khi áp dụng phương pháp này sẽ giải rất nhanh.
[button size=”medium” style=”primary” text=”BÀI TẬP MINH HOẠ” link=”https://drive.google.com/drive/folders/1tkCX1kEwDeiQMNpK9xqu9AfIHLUMAlLa?usp=sharing” target=””]
Xem thêm:
- Bộ đề thi tham khảo tuyển sinh cấp 3 môn tiếng anh
- 4 bộ đề thi tham khảo tuyển sinh cấp 3 môn văn
- Tổng hợp công thức 12 thì, cách dùng và dấu hiệu nhận biết các thì Tiếng Anh
Trên đây là đề cương ôn tập thi học kì 2 lớp 12 môn toán. Gồm các dạng toán ôn tập, lượng bài tập phong phú, đa dạng. Trọn bộ đề thi thử học kì 2 môn Toán lớp 12 và các bài toán trong đề thi tốt nghiệp THPT những năm gần đây. Chúc các em học tập thật tốt!
Các khối thi đại học và tổ hợp môn thi THPT quốc gia 2022
Để chắc chắn vào được ngôi trường đại học ưng ý, trong bối cảnh lượng thí sinh vào đại học tăng cao. Cánh cửa để vào các trường đại học, cao đẳng vô cùng rộng mở với đa dạng các khối, tổ hợp môn thi để thí sinh dễ dàng lựa chọn theo năng lực và sở trường của bản thân. Hãy cùng Bamboo tìm hiểu về khối thi đại học và tổ hợp môn thi THPT quốc gia 2022 trong bài viết dưới đây nhé!
Các khối thi đại học là gì?
Khối thi đại học hiện nay được thể hiện qua các kí hiệu bao gồm chữ cái in hoa và số, mỗi khối thi sẽ có những tổ hợp môn khác nhau. Phần chữ (A, B, C, D, H,… ) để nhận biết khối thi và phần số (00, 01, 02,…) để nhận biết tổ hợp. Như vậy, tổ hợp môn sẽ có dạng: A01, A02, B01, B02, D01,…
Mã quy ước tổ hợp môn xét tuyển ĐH, CĐ chính quy được thực hiện dựa vào nội dung hướng dẫn theo Công văn số 310/KTKĐCLGD-TS ngày 20 tháng 03 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT). Bảng mã hóa các tổ hợp môn thi và xét tuyển Đại học, Cao đẳng chính quy được Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Bộ GD&ĐT thống kê.

Tổ hợp môn là gì?
Kỳ thi sẽ tổ chức thi 5 môn gồm 3 môn độc lập: Toán, Văn, Ngoại ngữ và 2 môn tổ hợp
- Khoa học tự nhiên (Hóa, Lý, Sinh).
- Khoa học xã hội (Sử, Địa, Giáo dục công dân – với thí sinh học chương trình giáo dục THPT).
- Tổ hợp môn Sử, Địa – với thí sinh học chương trình GDTX cấp THPT).
Các khối thi đại học truyền thống và tổ hợp môn tương ứng
Khối A và các tổ hợp môn thi đại học
Đây là khối tự nhiên, có rất nhiều ngành nghề thuộc khối A học sinh có thể lựa chọn theo học như: Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Luật, Công nghệ thông tin…Dưới đây là thông tin chi tiết các tổ hộp môn tự nhiên (môn thuộc khối A):
- A00 : Toán, Vật lí, Hóa học
- A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
- A02 : Toán, Vật lí, Sinh học
- A03 : Toán, Vật lí, Lịch sử
- A04 : Toán, Vật lí, Địa lí
- A05 : Toán, Hóa học, Lịch sử
- A06 : Toán, Hóa học, Địa lí
- A07 : Toán, Lịch sử, Địa lí
- A08 : Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân
- A09 : Toán, Địa lý, Giáo dục công dân
- A10 : Toán, Lý, Giáo dục công dân
- A11 : Toán, Hóa, Giáo dục công dân
- A12 : Toán, Khoa học tự nhiên, KH xã hội
- A14 : Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lí
- A15 : Toán, KH tự nhiên, Giáo dục công dân
- A16 : Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn
- A17 : Toán, Vật lý, Khoa học xã hội
- A18 : Toán, Hóa học, Khoa học xã hội

Khối B và các tổ hợp môn thi đại học
Đây là khối tập trung chủ yếu vào các ngành liên quan đến Khoa học, Y dược, Thủy sản, Nông – Lâm – Ngư nghiệp…Dưới đây là chi tiết các tổ hợp môn thuộc khối B:
- B00 : Toán, Hóa học, Sinh học
- B01 : Toán, Sinh học, Lịch sử
- B02 : Toán, Sinh học, Địa lí
- B03 : Toán, Sinh học, Ngữ văn
- B04 : Toán, Sinh học, Giáo dục công dân
- B05 : Toán, Sinh học, Khoa học xã hội
- B08 : Toán, Sinh học, Tiếng Anh

Khối C và các tổ hợp môn thi đại học
Đây là khối tập trung về các ngành liên quan đến sư phạm, khoa học xã hội, văn học, báo chí, nhân văn, phát luật…Dưới đây là tổng hợp các tổ hợp môn xã hội (thuộc khối C) học sinh có thể tham khảo:
- C00 : Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
- C01 : Ngữ văn, Toán, Vật lí
- C02 : Ngữ văn, Toán, Hóa học
- C03 : Ngữ văn, Toán, Lịch sử
- C04 : Ngữ văn, Toán, Địa lí
- C05 : Ngữ văn, Vật lí, Hóa học
- C06 : Ngữ văn, Vật lí, Sinh học
- C07 : Ngữ văn, Vật lí, Lịch sử
- C08 : Ngữ văn, Hóa học, Sinh
- C09 : Ngữ văn, Vật lí, Địa lí
- C10 : Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử
- C12 : Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử
- C13 : Ngữ văn, Sinh học, Địa
- C14 : Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân
- C15 : Ngữ văn, Toán, Khoa học xã hội
- C16 : Ngữ văn, Vật lí, Giáo dục công dân
- C17 : Ngữ văn, Hóa học, Giáo dục công dân
- C19 : Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân
- C20 : Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân
Khối D và các tổ hợp môn thi đại học
Đây là khối rộng và đa ngành nghề nhất. Khối D tập trung về các ngành liên quan đến ngoại ngữ, kinh tế, tài chính, công nghệ thông tin, quan trị kinh doanh…trong những năm gần đây được nhiều trường lựa chọn để xét tuyển sinh viên thi khối D. Tổ hợp khối D được xét tuyển đại học, cao đẳng gồm:
- D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
- D02 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga
- D03 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp
- D04 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
- D05 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức
- D06 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật
- D07 : Toán, Hóa học, Tiếng Anh
- D08 : Toán, Sinh học, Tiếng Anh
- D09 : Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
- D10 : Toán, Địa lí, Tiếng Anh
- D11 : Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh
- D12 : Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh
- D13 : Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh
- D14 : Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
- D15 : Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
- D16 : Toán, Địa lí, Tiếng Đức
- D17 : Toán, Địa lí, Tiếng Nga
- D18 : Toán, Địa lí, Tiếng Nhật
- D19 : Toán, Địa lí, Tiếng Pháp
- D20 : Toán, Địa lí, Tiếng Trung
- D21 : Toán, Hóa học, Tiếng Đức
- D22 : Toán, Hóa học, Tiếng Nga
- D23 : Toán, Hóa học, Tiếng Nhật
- D24 : Toán, Hóa học, Tiếng Pháp
- D25 : Toán, Hóa học, Tiếng Trung
- D26 : Toán, Vật lí, Tiếng Đức
- D27 : Toán, Vật lí, Tiếng Nga
- D28 : Toán, Vật lí, Tiếng Nhật
- D29 : Toán, Vật lí, Tiếng Pháp
- D30 : Toán, Vật lí, Tiếng Trung
- D31 : Toán, Sinh học, Tiếng Đức
- D32 : Toán, Sinh học, Tiếng Nga
- D33 : Toán, Sinh học, Tiếng Nhật
- D34 : Toán, Sinh học, Tiếng Pháp
- D35 : Toán, Sinh học, Tiếng Trung
- D41 : Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Đức
- D42 : Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nga
- D43 : Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật
- D44 : Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Pháp
- D45 : Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung
- D52 : Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Nga
- D54 : Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Pháp
- D55 : Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung
- D61 : Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức
- D62 : Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga
- D63 : Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật
- D64 : Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp
- D65 : Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung
- D66 : Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh
- D68 : Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nga
- D69 : Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật
- D70 : Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp
- D72 : Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh
- D73 : Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức
- D74 : Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga
- D75 : Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật
- D76 : Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp
- D77 : Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung
- D78 : Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh
- D79 : Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Đức
- D80 : Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga
- D81 : Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật
- D82 : Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp
- D83 : Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung
- D84 : Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh
- D85 : Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức
- D86 : Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga
- D87 : Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp
- D88 : Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật
- D90 : Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh
- D91 : Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp
- D92 : Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức
- D93 : Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga
- D94 : Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật
- D95 : Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung
- D96 : Toán, Khoa học xã hội, Anh
- D97 : Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp
- D98 : Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức
- D99 : Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga

Khối K và các tổ hợp môn thi đại học
Đây là khối dành cho những thí sinh tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hoặc tốt nghiệp cao đẳng có nhu cầu liên thông lên đại học. Các môn thi của khối K là Toán, Lý và một môn thi chuyên ngành đã học ở trung cấp, cao đẳng.
K01 : Toán, Tiếng Anh, Tin học
Các khối thi đại học năng khiếu và tổ hợp môn tương ứng
Khối H và các tổ hợp môn thi đại học
Đây là khối ngành năng khiếu dành cho những bạn học sinh đam mê vẽ, có khả năng hội họa. Tổng hợp các tổ hợp môn xét tuyển gồm:
- H00 : Ngữ văn, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 2
- H01 : Toán, Ngữ văn, Vẽ
- H02 : Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật, Vẽ trang trí màu
- H03 : Toán, Khoa học tự nhiên, Vẽ Năng khiếu
- H04 : Toán, Tiếng Anh, Vẽ Năng khiếu
- H05 : Ngữ văn, Khoa học xã hội, Vẽ Năng khiếu
- H06 : Ngữ văn, Tiếng Anh,Vẽ mỹ thuật
- H07 : Toán, Hình họa, Trang trí
- H08 : Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật

Khối V và các tổ hợp môn thi đại học
Khối này chủ yếu xét tuyển vào các trường mĩ thuật như kiến trúc, sau đây là tổ hợp môn thuộc khối V:
- V00 : Toán, Vật lí, Vẽ Hình họa mỹ thuật
- V01 : Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật
- V02 : Vẽ mỹ thuật, Toán, Tiếng Anh
- V03 : Vẽ mỹ thuật, Toán, Hóa
- V05 : Ngữ văn, Vật lí, Vẽ mỹ thuật
- V06 : Toán, Địa lí, Vẽ mỹ thuật
- V07 : Toán, tiếng Đức, Vẽ mỹ thuật
- V08 : Toán, tiếng Nga, Vẽ mỹ thuật
- V09 : Toán, tiếng Nhật, Vẽ mỹ thuật
- V10 : Toán, tiếng Pháp, Vẽ mỹ thuật
- V11 : Toán, tiếng Trung, Vẽ mỹ thuật
Khối M và các tổ hợp môn thi đại học
Khối chuyên tuyển sinh các ngành như giáo viên thanh nhạc, điện ảnh truyền hình, giáo viên mầm non…Sau đâu là tổ hợp môn xét tuyển đại học, cao đẳng thuộc khối M:
- M00 : Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát
- M01 : Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu
- M02 : Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2
- M03 : Văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2
- M04 : Toán, Đọc kể diễn cảm, Hát Múa
- M09 : Toán, năng khiếu Mầm non 1( kể chuyện, đọc, diễn cảm), năng khiếu Mầm non 2 (Hát)
- M10 : Toán, Tiếng Anh, năng khiếu 1
- M11 : Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh
- M13 : Toán, Sinh học, Năng khiếu
- M14 : Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Toán
- M15 : Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh
- M16 : Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Vật lý
- M17 : Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Lịch sử
- M18 : Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Toán
- M19 : Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Tiếng Anh
- M20 : Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Vật lý
- M21 : Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Lịch sử
- M22 : Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Toán
- M23 : Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Tiếng Anh
- M24 : Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Vật lý
- M25 : Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Lịch sử

Khối N và các tổ hợp môn thi đại học
Khối N tập trung vào khả năng âm nhạc, các học sinh dự thi vào khối này có cần có năng khiếu âm nhạc, khả năng thanh nhạc hoặc một vài năng khiếu khác. Dưới đây là tổ hợp xét tuyển các môn thuộc khối N:
- N00 : Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2
- N01 : Ngữ văn, xướng âm, biểu diễn nghệ thuật
- N02 : Ngữ văn, Ký xướng âm, Hát hoặc biểu diễn nhạc cụ
- N03 : Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn
- N04 : Ngữ Văn, Năng khiếu thuyết trình, Năng khiếu
- N05 : Ngữ Văn, Xây dựng kịch bản sự kiện, Năng khiếu
- N06 : Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn
- N07 : Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn
- N08 : Ngữ văn , Hòa thanh, Phát triển chủ đề và phổ thơ
- N09 : Ngữ văn, Hòa thanh, Bốc thăm đề- chỉ huy tại chỗ

Khối R và các tổ hợp môn thi đại học
Khối R là khối thi năng khiếu đặc biệt dành cho những bạn thích ngành liên quan tới báo chí, truyền thông. Chi tiết các tổ hợp xét tuyển khối R bao gồm:
- R00: Văn, Sử, Năng khiếu nghệ thuật
- R01: Văn, Địa, Năng khiếu nghệ thuật
- R02: Văn, Toán, Năng khiếu nghệ thuật
- R03 Văn, Anh, Năng khiếu nghệ thuật
- R04 Văn, Biểu diễn nghệ thuật, Năng khiếu văn hóa nghệ thuật
- R05 Văn, Anh, Năng khiếu báo chí
- R06 Văn, KHTN, Năng khiếu báo chí
- R07 Văn, Toán, Năng khiếu ảnh báo chí
- R08 Văn, Anh, Năng khiếu ảnh báo chí
- R09 Văn, KHTN, Năng khiếu ảnh báo chí
- R11 Văn, Toán, Năng khiếu quay phim truyền hình
- R12 Văn, Anh, Năng khiếu quay phim truyền hình
- R13 Văn, KHTN, Năng khiếu quay phim truyền hình
- R15 Văn, Toán, Năng khiếu báo chí
- R16 Văn, KHXH, Năng khiếu báo chí
- R17 Văn, KHXH, Năng khiếu ảnh báo chí
- R18 Văn, KHXH, Năng khiếu quay phim truyền hình
- R19 Văn, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh, Năng khiếu báo chí
- R20 Văn, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh, Năng khiếu ảnh báo chí
- R21 Văn, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh, Năng khiếu quay phim truyền hình
- R22 Văn, Toán, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh
- R23 Văn, Sử, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh
- R24 Văn, Toán, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh
- R25 Văn, KHTN, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh
- R26 Văn, KHXH, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh

Chú thích: KHTN (khoa học tự nhiên), KHXH ( khoa học xã hội)
Khối S và các tổ hợp môn thi đại học
Khối S là khối thi năng khiếu đặc biệt dành cho những bạn thích ngành liên quan tới diễn xuất, điện ảnh. Chi tiết các tổ hợp xét tuyển khối S bao gồm:
- S00 : Ngữ văn, Năng khiếu SKĐA 1, Năng khiếu SKĐA 2
- S01 : Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2
Chú thích: SKĐA ( sân khấu điện ảnh)
Khối T và các tổ hợp môn thi đại học
Khối T là khối thi năng khiếu đặc biệt dành cho những bạn thích ngành liên quan thể dục thể thao có thể đăng ký xét tuyển vào khối này. Tổ hợp môn của khối T lần lượt như sau:
- T00 Toán, Sinh, Năng khiếu Thể dục thể thao
- T01 Toán, Văn, Năng khiếu TDTT
- T02 Văn, Sinh, Năng khiếu TDTT
- T03 Văn, Địa, Năng khiếu TDTT
- T04 Toán, Lý, Năng khiếu TDTT
- T05 Văn, GDCD, Năng khiếu TDTT
- T07 Văn, Địa, Năng khiếu TDTT
- T08 Toán, GDCD, Năng khiếu TDTT

Chú thích: TDTT ( thể dục thể thao)
Một số lưu ý khi chọn khối, tổ hợp môn xét tuyển đại học
Khi chọn khối và tổ hợp xét tuyển đại học bạn cần lưu ý một số điều sau:
- Mặc dù có trên 150 tổ hợp được các trường Đại học sử dụng để xét tuyển. Nhưng trong đó các khối A00, D01, A01, B00, C00 chiếm đến 90%. 10% nguyện vọng còn lại thuộc về hơn 140 tổ hợp khác.
- Theo quy định, mỗi ngành được sử dụng không quá 4 tổ hợp để xét tuyển. Để tăng khả năng trúng tuyển vào ngành yêu thích, thí sinh có thể sử dụng tất cả 4 tổ hợp để xét tuyển cùng lúc vào ngành đó.
- Thí sinh cần nghiên cứu kỹ quy định về chỉ tiêu của các khối ngành mình đăng ký cùng với chênh lệch điểm của từng tổ hợp môn trong ngành đó, sau đó căn cứ vào kết quả thi/học tập của mình để xác định đúng tổ hợp nào có lợi nhất. Thí sinh có thể sử dụng nhiều tổ hợp để đăng ký xét tuyển vào ngành, với mỗi tổ hợp là một nguyện vọng.
- Hiện nay, nhiều trường đại học tuyển sinh theo các phương thức riêng mà không dựa vào tổ hợp xét tuyển. Ví dụ như các kì thi năng lực hoặc xét tuyển dựa trên các chứng chỉ quốc tế,…
- Hiện vẫn còn tình trạng một số trường sử dụng tổ hợp môn chưa phù hợp để tuyển thí sinh, dẫn đến việc các thí sinh có năng lực không tốt về các môn quan trọng của ngành gặp khó khăn khi theo học, chất lượng đào tạo suy giảm. Vì vậy, thí sinh nên cân nhắc vấn đề này.

Xem thêm:
- Tổng hợp 20 bộ đề thi mẫu tổng hợp kỳ thi đánh giá năng lực 2022 ĐH Quốc Gia
- Tổng hợp bộ đề thi mẫu kì thi đánh giá năng lực 2022 môn văn
- Tổng hợp 10 bộ đề thi mẫu kì thi đánh giá năng lực 2022 môn toán
Trên đây là tất cả các thông tin về khối thi đại học và tổ hợp môn tương ứng năm 2022 mà Bamboo đã tổng hợp. Hy vọng với thông tin hữu ích trên có thể giúp các bạn dễ dàng lựa chọn khối thi cũng như ngôi trường đại học phù hợp với bản thân. Chúc các bạn có một kỳ thi đại học thật nhiều may mắn nhé!
Số phức là gì? Phân loại và một số bài tập minh hoạ về số phức
Số phức là một trong những phần quan trọng trong thi toán THPT Quốc Gia. Cùng Bamboo tìm hiểu về số phức và một số bài toán liên quan đến số phức nhé!
Số phức là gì? Khái niệm của số phức
Số phức trong tiếng anh có nghĩa là Complex Number. Số phức là những giá trị trong không gian 2 chiều bao gồm trục thực và trục ảo. Tập số phức gồm các số có dạng z= a+bi.
Trong đó: a và b là các số thực và i là đơn vị ảo thỏa mãn i²=-1.

Hai số phức bằng nhau là gì?
Hai số phức bằng nhau với điều kiện phần thực của chúng bằng nhau và phần ảo của chúng cũng bằng nhau.

Phân loại số phức
Số phức có 5 loại chính bao gồm:
Số phức thuần ảo
Khi phần thực a = 0 thì Z = bi (thuộc R). Khi đó, Z là số thuần ảo.
Số phức thuần thực
Khi phần ảo b = 0 thì Z = a (thuộc R). Khi đó, Z là số thuần thực
Số vừa là số thuần thực vừa là số thuần ảo khi 0 = 0 + 0i.
Số phức liên hợp

Một số tính chất của số phức liên hợp:

Số phức lượng giác
Số phức z = a + bi là dạng đại số của z .
Số phức z = r (cosφ+isinφ) là dạng lượng giác của z
Trong đó:
- r là mô đun của số phức.
- φ là acgumen của số phức
Môdun của số phức
Modun của số phức z=a+bi (a,b∈R) là căn bậc hai số học (hay căn bậc hai không âm) của a²+b².


Biểu diễn hình học của số phức
Trong mpOxy, mỗi điểm M(a;b) hay vectơ = (a ; b) biểu diễn số phức z = a + bi,
Khi đó Ox là trục thực, Oy là trục ảo và (Oxy) là mặt phẳng phức.

Phép toán về số phức

Phép cộng, trừ số phức
Số đối của số phức z = a + bi là –z = –a – bi
Cho z = a + b.i và z’ = a’ + b’i. Ta có z + z’ = (a ± a’) + (b ± b’)
Phép cộng số phức có các tính chất như phép cộng số thực.
Phép nhân
Phép nhân hai số phức được thực hiện theo quy tắc nhân đa thức rồi thay
trong kết quả nhận được:
![]()
Phép chia
Quy tắc thực hiện phép chia hai số phức: Thực hiện phép chia
là nhân cả tử và mẫu với số phức liên hợp của (a+bi)

Căn bậc hai của một số phức

Căn bậc hai của số phức w là số z thoả z2 = w hay z là một nghiệm của phương trình z2 – w = 0.
Do đó:
– w = 0 có đúng một căn bậc hai là z = 0.
– w là số thực dương a, có hai căn bậc hai đối nhau là ![]()
– w là số thực âm a, có hai căn bậc hai đối nhau là ![]()
– Trường hợp tổng quát, w = a + bi (w ≠ 0) sẽ có đúng hai căn bậc hai đối nhau dạng x + yi mà x, y là nghiệm của hệ: ![]()
Phương trình bậc 2 của số phức
Xét phương trình bậc hai
Xét biệt số, ta có: ![]()

- Nếu xét trên tập số thực thì phương trình vô nghiệm.
- Nếu xét trên tập số phức thì phương trình có hai nghiệm phức được xác định bởi công thức

Sự khác nhau giữa số thực và số phức
- Số thực và Số phức là thuật ngữ thường được dùng trong Lý thuyết số. Số phức là một hỗn hợp không đồng nhất hoạt động bằng trục phẳng phức và trục hoành
- Số thực là các số tự nhiên có thể đếm được, những số có thể được mô tả trong một dòng vô hạn hay một dòng thực trong đó tất cả các số được biểu diễn bằng các điểm, các số nguyên cách đều nhau. Hay nói cách khác, các điểm trên một dòng dài vô hạn gọi là trục số.. Bất kỳ số thực nào cũng có thể được xác định bằng cách biểu diễn thập phân vô hạn, chẳng hạn như số 8.632, trong đó mỗi chữ số liên tiếp được tính bằng một phần mười giá trị của số trước

Một số dạng bài tập minh hoạ về số phức có đáp án
Các phép tính về số phức
Bài tập ví dụ:
Bài tập ví dụ 1: Cho hai số phức z1 = 3 – 2i; z2 = 1 + 3i. Tìm số phức z = z1 + z2.
- 4 + i B. 9 – i C.-1 + 10i D. 4 + 3i
Hướng dẫn:
Ta có; z = z1 + z2 = (3 – 2i) + (1 + 3i) = (3 + 1)+(-2 + 3)i = 4 + i
→ Chọn A.
Bài tập ví dụ 2 :Cho số phức z = a + bi và . Mệnh đề sau đây là đúng?
A. w là một số thực
B .w = 2
C. w là một số thuần ảo.
D.w = i
Hướng dẫn:

→ Chọn A.
Bài tập ví dụ 3: Cho hai số phức z1 = 2 – 3i; z2 = 1 + i số phức z = z1 – z2.
- z = 3 + 3i B. z = 1 – 4i. C. z = 2 – 3i. D. z = 3 – i.
Hướng dẫn:
Ta có z = z1 – z2. = (2 -3i) – (1 + i) = (2 – 1) + (-3 – 1)i = 1 – 4i
→ Chọn B.
Bài tập ví dụ 4 :Tìm số phức z thỏa mãn 3z + 2 + 3i = 5 + 4i

Hướng dẫn:
Ta có 3z + 2 + 3i = 5 + 4i
Hay 3z = (5 – 2) + (4 – 3)i

→ Chọn D.
Tìm số phức thoả điều kiện cho trước
Bài tập ví dụ 1: Các số thực x;y thỏa mãn: 3x + y + 5xi = 2y-1 + (x – y)i là

Lời giải:

Chọn đáp án A.
Bài tập ví dụ 2: Cho số phức z thỏa mãn: 3z + 2
= (4 – i)2 . Môđun của số phức z là
A.-73.
B.-√73.
C. 73.
D.√73.
Lời giải: Gọi z = a + bi => = a – bi![]()
![]()
Hay 5a + bi = 15 – 8i

Vậy z = 3 – 8i

Chọn đáp án D.
Bài tập ví dụ 3: Tìm số phức z , biết z – (2 + 3i)
= 1 – 9i .
- z = -2 + i. B. z = – 2 – i. C. z = 3 + 2i. D. z = 2 – i.
Lời giải:
Gọi z = a + bi ta có:

Vậy z = 2 – i
Xác định phần thực phần ảo, tìm số đối, nghich đảo module, liên hợp của số phức và biểu diễn hình học của số phức
Bài tập ví dụ:

Lời giải:

Phương trình quy về phương trình bậc 2
Bài tập ví dụ:


Xem thêm:
Bộ đề thi tham khảo tuyển sinh cấp 3 môn Toán
Số hữu tỉ là gì? Số vô tỉ là gì? Phân biệt số hữu tỉ và vô tỉ
Tập hợp số là gì? Các tập hợp số cơ bản trong toán học
Trên đây là những công thức liên quan đến số phức và các bài tập minh hoạ. Hy vọng rằng các em đã hiểu được thêm về số phức. Chúc các em thi tốt!