BAMBOO SCHOOL

Hệ thống trường Hội nhập quốc tế

Bamboo School là Hệ thống trường Hội nhập Quốc tế, Bamboo School góp phần tạo nên những thế hệ công dân toàn cầu, biết trân trọng những giá trị truyền thống, được phát triển toàn diện về thể chất, tâm hồn và trí tuệ.

Tân ngữ là gì? Tổng hợp đầy đủ cách dùng tân ngữ trong Tiếng Anh chuẩn nhất

Tân ngữ là gì? Làm thế nào có thể dụng tân ngữ trong Tiếng Anh? Bài viết sau đây Bamboo sẽ giúp bạn tìm hiểu kỹ nhé. Click vào xem ngay!

Tân ngữ là gì? Làm thế nào có thể dụng tân ngữ trong Tiếng Anh? Để có thể hiểu rõ hơn về Tân ngữ hãy cùng Bamboo tìm hiểu ở bài viết này nhé!

Tân ngữ là gì? Ví dụ minh hoạ

Tân ngữ là một thành phần của vị ngữ trong câu, thường nói về người, sự vật, sự việc. Có tác dụng biểu đạt ý nghĩa của động từ và giới từ đứng trước nó hoặc thể hiện mối liên kết giữa tân ngữ với các liên từ.

Tân ngữ là gì? Tổng hợp đầy đủ cách dùng tân ngữ trong Tiếng Anh chuẩn nhất

Có thể nói, tân ngữ đóng vai trò quan trọng để tăng tính biểu đạt và làm rõ nghĩa của động từ hơn, từ đó dễ dàng truyền đạt ý nghĩa câu hơn.

Ngoại động từ nếu thiếu tân ngữ sẽ làm câu không có ý nghĩa. Một số ngoại động từ: give, break, cut, make, eat, send,…

Ví dụ: Vy sends (Vy gửi).

Nếu thiếu tân ngữ, người đọc sẽ không thể hiểu Vy gửi gì. Cần bổ sung tân ngữ ý nghĩa của câu sẽ đầy đủ hơn: “Vy sends a letter”

Tân ngữ là gì? Ví dụ minh hoạ
Ví trí của tân ngữ trong câu

Cách nhận biết tân ngữ trong Tiếng Anh

Để có thể nhận biết được tân ngữ bạn hãy theo dõi ví dụ dưới đây:

Ví dụ:

  • Lan plays piano – Lan chơi đàn piano
  • Hang’s mother gives her some gifts – Mẹ của Hằng đưa cô ấy một vài món quà (“her” & “some” là tân ngữ)

Ngoài việc tân ngữ đứng sau động từ còn có thể xác định tân ngữ, các bạn có thể đặt câu hỏi như: “Ai được mẹ của Hằng tặng ?” hay “Lan đang chơi cái gì?”. 

Vậy nhận biết tân ngữ như sau: 

  • Tân ngữ (Object) trong tiếng anh có nhiệm vụ là chỉ đối tượng bị tác động bởi chủ ngữ, thường là từ hoặc cụm từ đứng sau động từ chỉ hành động (action verb).

Cách nhận biết tân ngữ trong Tiếng Anh

Phân biệt các loại tân ngữ

Tân ngữ có thể phân loại thành 3 dạng: Tân ngữ trực tiếp, Tân ngữ gián tiếp và Tân ngữ của giới từ

Tân ngữ trực tiếp (direct object)

Tân ngữ trực tiếp là hành động tác động trực tiếp lên người hoặc sự vật

Ví dụ: 

  • Truc caught a fish – Truc đã bắt được một con cá
  • Lan reads some books – Lan đọc một vài quyển sách
  • Dao loves him – Dao yêu anh ấy

Tân ngữ gián tiếp (indirect object)

Tân ngữ gián tiếp là hành động xảy ra với đối tượng nào đó. Tân ngữ gián tiếp thường đứng sau tân ngữ trực tiếp hoặc đứng trước tân ngữ trực tiếp không sử dụng giới từ đi kèm

Ví dụ:

  • Lan gives me a rule
  • Lan gives a rule to me

Ở 2 ví dụ trên “me” sẽ là tân ngữ gián tiếp

Lưu ý: Khi có từ tân ngữ gián tiếp trong câu thì trước tân ngữ phải có giới từ for/to hoặc tân ngữ phải đứng sau động từ

Tân ngữ của giới từ

Tân ngữ của giới từ là từ hoặc cụm từ đứng sau một giới từ

Ví dụ:

  • The pencil is on the table 
  • Hung wants to go out with her 

Phân biệt các loại tân ngữ

Các dạng tân ngữ trong câu

Danh từ (Noun)

Danh từ có thể làm tân ngữ trực tiếp hoặc tân ngữ gián tiếp trong câu.

Ví dụ: I gave him a rule = I gave a rule to him

Đại từ nhân xưng (Personal Pronoun)

Đại từ chủ ngữ

Đại từ tân ngữ

I

Me

You

You

He

Him

She

Her

It

It

They

Them

Động từ

  • Một số tân ngữ ở dạng động từ nguyên thể (to Verb): agree, desire, hope, plan, strive, attempt, expect, intend, prepare, tend, claim, fail, learn, pretend, want, decide, forget, need, refuse, wish, demand, hesitate, offer, seem…
  • Một số tân ngữ ở dạng động từ thêm đuôi ing (V-ing): 

admit

enjoy

suggest

appreciate

finish

consider

avoid

miss

mind

can’t help

postpone

recall

delay

practice

risk

deny

quit

repeat

resist

resume

resent

Mệnh đề (Clause)

Mệnh đề danh từ thường bắt đầu bằng if, whether hoặc when, what, who,…

Ví dụ: He agrees that she looks good – “that she looks good” là mệnh đề danh từ làm tân ngữ trong câu.

Các dạng tân ngữ trong câu

Bài tập về tân ngữ có đáp án

Một số bài tập củng cố kiến thức:

Bài 1: Chọn câu đúng về ngữ pháp trong những câu dưới đây:

  1. Give these documents to her secretary.
  2. Could you make some tea us, please?
  3. Mary has written for a letter to her mother.
  4. Let’s book a flight to all of us.
  5. I will feed some fishes for the cat.

Bài 2: Điền đại từ thích hợp thay thế cho danh từ trong ngoặc

  1. ……….is dancing. (John)
  2. ……….is black. (the car)
  3. ………. are on the table. (the books)
  4. ………. is eating. (the cat)
  5. ………. are cooking a meal. (my sister and I)
  6. ………. are in the garage. (the motorbikes)
  7. ………. is riding his motorbike. (Nick)
  8. ………. is from England. (Jessica)
  9. ………. has a sister. (Diana)
  10. Have ………. got a bike, Marry?

Bài 3: Tìm đại từ thay thế cho danh từ cho trước

  1. I →
  2. you →
  3. he →
  4. she →
  5. it →
  6. we →
  7. they →

Bài 4: Sắp xếp lại các câu

  1. him/ Nina/ know/ not/ does
  2. give/ message/ will/ her/ the/ I
  3. help/ I/ may/ you
  4. the/ game/ with/ watch/ can/ me/ you
  5. us/ visit/ going/ to/ they/ are

Bài 5: Chọn câu đúng trong các câu sau

1)

  1. Give these documents your secretary.
  2. Give these documents to your secretary.
  3. Give these documents for your secretary.
  4. Give to these documents your secretary.

2)

  1. Could you make to John Wick some tea, please?
  2. Could you make for John Wick some tea, please?
  3. Could you make some tea John Wick, please?
  4. Could you make John Wick some tea, please?

3)

  1. Let’s book a room for all of us.
  2. Let’s book a room all of us.
  3. Let’s book a room to all of us.
  4. Let’s book to a room all of us.

4)

  1. Don’t tell this problem to anyone.
  2. Don’t tell this problem anyone.
  3. Don’t tell this problem for anyone.
  4. Don’t tell for anyone this problem.

5)

  1. Leave a message my husband.
  2. Leave a message for my husband.
  3. Leave to a message my husband.
  4. Leave a message to my husband

6)

  1. Jenny lend her buddy a calculator.
  2. Jenny lend to her buddy a calculator.
  3. Jenny lend for her buddy a calculator.
  4. Jenny lend a calculator to her buddy.

7)

  1. Sonny sold to his cousin a bike.
  2. Sonny sold his cousin a bike.
  3. Sonny sold for his cousin a bike.
  4. Sonny sold his cousin to a bike.

8)

  1. Becker has written a letter for her mother.
  2. Becker has written a letter her mother.
  3. Becker has written a letter to her mother.
  4. Becker has written for a letter to her mother.

9)

  1. Channy told to his classmates a funny story.
  2. Channy told for his classmates a funny story.
  3. Channy told his classmates a funny story.
  4. Channy told a funny story for his classmates.

10)

  1. He will feed some fishes for the cat.
  2. He will feed some fishes to the cat
  3. He will feed some fishes the cat
  4. He will feed for some fishes the cat

Đáp án

Bài 1: Các câu đúng: 1, 4, 5

Bài 2:

  1. He is dancing.
  2. It is black.
  3. It is eating.
  4. We are cooking a meal.
  5. They are in the garage.
  6. He is riding his motorbike.
  7. She is from England.
  8. She has a sister.
  9. Have you got a bike, Marry?

Bài 3:

  1. I → me
  2. you → you
  3. he → him
  4. she → her
  5. it → it
  6. we → us
  7. they → them

Bài 4:

  1. Nina does not know him. (Nina không biết anh ta.)
  2. I will give her the message. (Tôi sẽ cho cô ấy tin nhắn.)
  3. You can watch the game with me. (Bạn có thể xem các trò chơi với tôi.)
  4. May I help you? (Tôi có thể giúp gì cho bạn?)
  5. They are going to visit us. (Họ sẽ đến thăm chúng tôi.)

Bài 5:

Câu 1: 1

Câu 2: 4

Câu 3: 1

Câu 4: 4

Câu 5: 4

Câu 6: 1

Câu 7: 2

Câu 8: 3

Câu 9: 3

Câu 10: 2

Xem thêm:

Trên đây là toàn bộ kiến thức về Tân ngữ trong Tiếng Anh, mong rằng những kiến thức mà Bamboo chia sẻ có thể giúp bạn học tốt hơn. Đừng quên tham khảo các kiến thức liên quan khác ở Bamboo nhé, chúc bạn học tốt!