BAMBOO SCHOOL

Hệ thống trường Hội nhập quốc tế

Bamboo School là Hệ thống trường Hội nhập Quốc tế, Bamboo School góp phần tạo nên những thế hệ công dân toàn cầu, biết trân trọng những giá trị truyền thống, được phát triển toàn diện về thể chất, tâm hồn và trí tuệ.

Tổng hợp công thức 12 thì, cách dùng và dấu hiệu nhận biết các thì Tiếng Anh

Tổng hợp công thức 12 thì Tiếng Anh, cách dùng và dấu hiệu nhận biết

Kỳ thi THPTQG đang đến gần, các bạn Trung học Phổ thông ơi, hãy cùng ôn lại các công thức 12 thì tiếng Anh để chinh phục kỳ thi sắp tới nhé! Dưới đây là các công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và các bài tập vận dụng. Mời các bạn học sinh cùng Bamboo ôn lại nhé!

Thì hiện tại đơn – Present simple tense

Thì hiện tại đơn là Simple Present hay là Present Simple diễn tả một sự việc hay một hành động mang tính chất chung chung, tổng quát, sự thật hiển nhiên, diễn ra trong thời gian hiện tại và lặp đi lặp lại nhiều lần.

Thì hiện tại đơn – Present simple tense
Thì hiện tại đơn – Present simple tense

Công thức thì hiện tại đơn 

Loại câu

Đối với động từ thường

Đối với động từ "to be"

Khẳng định

S + V(s/es) + O

S + be (am/is/are) + O

Phủ định

S + do not /does not + V_inf

S + be (am/is/are) + not + O

Nghi vấn

Do/Does + S + V_inf?

Am/is/are + S + O?

Ví dụ

She wakes up at 6 o’clock.

She doesn’t eat fish.

Does she eat rice?

She is a teacher.

She is not a student

Is she a teacher?

Cách dùng thì hiện tại đơn 

Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

  • Ví dụ: People breathe to live

Diễn tả 1 hành động xảy ra thường xuyên, một thói quen ở hiện tại.

  • Ví dụ: He always has dinner at 8:pm

Diễn tả một năng lực của con người

  • Ví dụ: He studies Vietnamese very well

Diễn tả một kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai, đặc biệt là trong việc di chuyển.

  • Ví dụ: The boat leaves at 9 am today

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn 

Trong câu có chứa các trạng từ chỉ tần suất  như:

  • Every day/ week/ month…
  • Often, usually, frequently
  • Sometimes, occasionally
  • Always, constantly
  • Seldom, rarely

Bài tập tiếng Anh vận dụng thì hiện tại đơn 

Who is she?

->

Where are you from?

->

Where do you live?

->

Thì hiện tại tiếp diễn – Present continuous tense

Thì hiện tại tiếp diễn hay là Present continuous tense dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay hiện tại hay xung quanh thời điểm chúng ta nói và hành động đó vẫn chưa chấm dứt hay vẫn còn tiếp tục diễn ra.

Thì hiện tại tiếp diễn – Present continuous tense
Thì hiện tại tiếp diễn – Present continuous tense

Công thức thì hiện tại tiếp diễn

Khẳng định

S + am/is/are + V_ing

Phủ định

S + am/is/are + not + V_ing

Nghi vấn

Am/Is/Are + S + V_ing?

Ví dụ

She is reading now

She is not doing her household now

Is she studying Vietnamese?

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

Diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài tại một thời điểm ở hiện tại.

  • Ví dụ: The children are dancing now

Thường tiếp theo sau mệnh lệnh, câu đề nghị.

  • Ví dụ: Hey! The child is eating.

Diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại, dùng phó từ ALWAYS :

  • Ví dụ: He is always trying to do his best

Diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở trong tương lai gần)

  • Ví dụ: Tomorrow, I am taking to the train to Hue to visit my aunt

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Trong câu có chứa các các từ sau:

  • Now
  • Right now
  • Listen!
  • At the moment
  • At present
  • Look!
  • Watch out!
  • Be quiet!

* Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, understand, know, like, want, see, hear, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember,  forget, etc. Với các động từ này, sử dụng Thì hiện tại đơn.

Bài tập tiếng Anh vận dụng thì hiện tại tiếp diễn

What are you doing?

->

Where are you going?

->

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

Be careful! The bike (go) so fast.

Your sister (sit) next to the beautiful girl over there at present?

Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense

Thì hiện tại hoàn thành hay là Present perfect tense dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.

Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense
Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense

Công thức thì hiện tại hoàn thành 

Khẳng định

S + have/has + V3/ed + O

Phủ định

S + have/has + not + V3/ed + O

Nghi vấn

Have/has + S + V3/ed + O?

Ví dụ

She has had dinner with her best friend

She hasn’t completed the task

Has she visited us?

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành 

  • Diễn tả hành động đã xảy ra (hoặc chưa bao giờ xảy ra) ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
  • Diễn tả sự lặp đi lặp lại của 1 hành động trong quá khứ.

Được dùng với since và for.

  • Since + thời gian bắt đầu. Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
  • For + khoảng thời gian. Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành 

Trong câu thường chứa các các từ sau:

  • Just, recently, lately
  • Already 
  • Not….yet
  • Never, ever
  • Since, for
  • So far = until now = up to now
  • So sánh nhất

Bài tập tiếng Anh vận dụng thì hiện tại hoàn thành 

Gạch chân dưới động từ đúng

She has seen / saw that movie more than 7 times.

Stop complaining! You haven’t stopped / stopped since you come.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn hay là Present perfect continuous tense là thì diễn tả sự việc đã bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục đến hiện tại và có thể tiếp diễn ở tương lai. Sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại hiện tại.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense

Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn 

Khẳng định

S + have/has + been + V_ing

Phủ định

S + have/has + not + been + V_ing

Nghi vấn

Has/ Have + S + been+ V_ing?

Ví dụ

She has been studying all day

She has not been studying all day

Has she been studying all day? 

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc bắt đầu từ quá khứ và tiếp diễn cho đến hiện tại.

  • Ví dụ: She has been learning Vietnamese for 3 years

Diễn tả hành động vừa kết thúc với mục đích nêu lên tác dụng và kết quả của hành động ấy.

  • Ví dụ: I am exhausted because I have been studying all day

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Các từ để nhận biết:

  • All day, all week, all month
  • Since, for

Bài tập tiếng Anh vận dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Hoàn tất các câu sau dựa vào những từ gợi ý cho sẵn.

  1. We/not/want/go/because/be/play/baseball
  2. Tom/be/sleep/hours//so/house/quiet.
  3. He/drink/beer/since/we/see/

Thì quá khứ đơn – Past simple tense

Thì quá khứ đơn hay là Past simple tense dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và đã kết thúc trong quá khứ.

Thì quá khứ đơn – Past simple tense
Thì quá khứ đơn – Past simple tense

Công thức thì quá khứ đơn

Loại câu

Đối với động từ thường

Đối với động từ “to be”

Khẳng định

S + V2/ed + O

S + was/were + O

Phủ định

S + didn’t + V_inf + O

S + was/were + not + O

Nghi vấn

Did + S + V_inf + O?

Was/were + S + O?

Ví dụ

I saw Batman yesterday.

I didn’t go to market yesterday. 

I was joyed yesterday. 

The market was not full yesterday.

Were you absent yesterday?

Cách dùng thì quá khứ đơn

Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.

  • Ví dụ: We broke up 3 days ago

Diễn tả thói quen trong quá khứ.

  • Ví dụ: I used to love her when I was young

Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp

  • Ví dụ:  I got up, brushed my teeth and kicked my dog

Dùng trong câu điều kiện loại 2

  • Ví dụ: If you worked hard, you could have a lot of money

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Các từ thường xuất hiện:s

  • Ago
  • In…
  • Yesterday
  • Last night/month…

Bài tập tiếng Anh vận dụng thì quá khứ đơn

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì quá khứ tiếp diễn.

  • At this time last year, we ­­­­­­­­­­­­(build) this carbin.
  • I (drive) my bike very fast when he called me.
  • I (chat) with my friends while my teacher (teach) the lesson 2 days ago.

Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense

Thì quá khứ tiếp diễn hay là Past continuous tense dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra xung quanh một thời điểm trong quá khứ.

Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense
Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense

Công thức thì quá khứ tiếp diễn 

Khẳng định

S + was/were + V_ing + O

Phủ định

S + was/were + not + V_ing + O

Nghi vấn

Was/were + S + V_ing + O?

Ví dụ

She was studying at 8 o’clock last night.

She wasn’t studying at 8 o’clock last night.

Was she studying at 8 o’clock last night?

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn 

Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

  • Ví dụ: I was studying at 7 o’clock last night

Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào.

  • Ví dụ: I was taking shower when the phone rang.

Diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau.

  • Ví dụ: While My was reading book, Tuan was studying.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn 

Trong câu xuất hiện các từ:

  • At 5pm last Sunday
  • At this time last night
  • When/ while/ as
  • From 4pm to 9pm…

 Bài tập tiếng Anh vận dụng thì quá khứ tiếp diễn 

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì quá khứ tiếp diễn.

  • Where you (go) when I saw you last year?
  • They (not go) to school when I met them yesterday.
  • My mother (not do) the housework when my mom came home.

Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense

Thì quá khứ hoàn thành hay là Past perfect tense dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Trong các hành đồng, hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành và hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense
Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense

Công thức thì quá khứ hoàn thành 

Khẳng định

S + had + V3/ed + O

Phủ định

S + had + not + V3/ed + O

Nghi vấn

Had + S + V3/ed + O?

Ví dụ

By 4pm yesterday, he had left his office

By 4pm yesterday, he had not left his office

Had he left his office by 4pm yesterday?

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành 

Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm được nhắc ở trong quá khứ.

  • Ví dụ: By 4pm yesterday Huyen had left her office. 

Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác ở trong quá khứ.

  • Ví dụ: Before she went to work, she had done her household.

Dùng trong câu điều kiện loại 3

  • Ví dụ: If you had worked hard, you could have earned a lot of money. 

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành 

Trong câu chứa các từ:

  • By the time, prior to that time
  • As soon as, when
  • Before, after
  • Until then

Bài tập tiếng Anh vận dụng thì quá khứ hoàn thành 

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

When we came to the stadium, the match (start) ………………………………….

Before she (read) ………………….. book, she (do)……………………. homework.

Last night, Tom (go) ………………….. to the supermarket before he (go) ………………… home.

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense 

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn hay là Past perfect continuous tense dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã và đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước một hành động cũng đã xảy ra trong quá khứ.

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense 
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense

Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Khẳng định

S + had been + V_ing + O

Phủ định

S + had + not + been + V_ing + O

Nghi vấn

Had + S + been + V_ing + O? ​

Ví dụ

He had been riding

He hadn’t been riding

Had he been riding? 

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn hay là Past perfect continuous tense dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã và đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước một hành động cũng đã xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ: Emma got good marks because he had been studying very hard

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Trong câu thường chứa:

  • Before, after
  • Until then
  • Since, for

Bài tập tiếng Anh vận dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Cho dạng đúng của từ trong ngoặc

It was very loud next door. Our unfriendly neighbors……………………(have) a party.

We were good friends. We……………..(know) each other for years.

Tim and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he ………….. (walk) so fast

Thì tương lai đơn – Simple future tense

Thì tương lai đơn trong tiếng Anh hay là Simple future tense được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì trước khi chúng ta nói.

Thì tương lai đơn – Simple future tense
Thì tương lai đơn – Simple future tense

Công thức thì tương lai đơn 

Khẳng định

S + will/shall/ + V_inf + O

Phủ định

S + will/shall + not + V_inf + O

Nghi vấn

Will/shall + S + V_inf + O?

Ví dụ

He will retire

He will not retire

Will he retire?

Cách dùng thì tương lai đơn 

Diễn tả một dự đoán nhưng không có căn cứ.

  • Ví dụ: I think he will lose. 

Diễn tả một quyết định đột xuất ngay lúc nói.

  • Ví dụ: I will bring it back. 

Diễn tả lời ngỏ ý, một lời hứa, đe dọa, đề nghị.

  • Ví dụ: I will come. 

Dùng trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại I.

  • Ví dụ: If you don’t study, you will fail the exam.

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn 

Trong câu thường có:

  • Tomorrow
  • in + time
  • Next week/ month/ year
  • 10 years from now

Bài tập tiếng Anh vận dụng thì tương lai đơn 

Hoàn thành các câu sau bằng từ trong ngoặc:

The meal was terrible! I ……………… there again. (not/to eat)

John ……………… his teacher for help. (not/to ask)

I ……………… to help him. (to try)

Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense

Thì tương lai tiếp diễn hay là Future continuous tense dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ và đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense
Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense

Công thức thì tương lai tiếp diễn 

Khẳng định

S + will/shall + be + V-ing

Phủ định

S + will/shall + not + be + V-ing

Nghi vấn

Will/shall + S + be + V-ing?

Ví dụ

She will be coming

He will not be coming

Will he be coming

Cách dùng thì tương lai tiếp diễn 

  • Diễn tả hành động hay sự việc đang diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai hoặc hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai. 
  • Đôi khi nó là một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu.

Ví dụ: She will be coming at this time next Saturday

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn 

Trong câu thường chứa các cụm từ:

  • Next year, next week
  • Next time, in the future
  • And soon

Bài tập tiếng Anh vận dụng thì tương lai tiếp diễn 

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

They are staying at the hotel in London. At this time next week, they (travel) in Las Vegas.

When she (come) tomorrow, we (swim) in the pool.

My grandparents (visit) Europe at this time next year.

Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense

Thì tương lai hoàn thành hay là Future perfect tense dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense
Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense

Công thức thì tương lai hoàn thành

Khẳng định

S + shall/will + have + V3/ed

Phủ định

S + shall/will + NOT + have + V3/ed + O

Nghi vấn

Shall/Will+ S + have + V3/ed?

Ví dụ

She will have come

He will not have come

Will he have come

Cách dùng thì tương lai hoàn thành

  • Diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

Ví dụ: When she comes back, I will have read this email.

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

Trong câu chứa các từ:

  • By, before + time in the future
  • By the time …
  • By the end of +  time in the future

Bài tập tiếng Anh vận dụng thì tương lai hoàn thành

Chia động từ trong ngoặc theo thì tương lai hoàn thành

I (leave) ……………….. by nine.

(you / finish) ……………….. the report by ten?

When (we / do) everything?

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future perfect continuous tense

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn hay là Future perfect continuous tense dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ xảy ra và xảy ra liên tục trước một thời điểm nào đó trong tương lai.

Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense
Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense

Công thức thì hoàn thành tiếp diễn

Khẳng định

S + will/shall + have been + V_ing

Phủ định

S + will not + have been + V_ing

Nghi vấn

Will/shall + S + have been + V-ing?

Ví dụ

You will have been studying in this school for a while

You will not have been studying in this school for a while

Will he have been going?

Cách dùng thì hoàn thành tiếp diễn

  • Diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

Ví dụ: I will have been studying Vietnamese for 3 year by the end of next month

Dấu hiệu nhận biết thì hoàn thành tiếp diễn

Trong câu xuất hiện các từ:

  • For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai
  • For 2 years by the end of this
  • By the time
  • Month
  • By then

Bài tập tiếng Anh vận dụng thì hoàn thành tiếp diễn

Chia động từ trong ngoặc ở thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Your aunt (get) pregnant for 5 days?

My dad (write) this novel for 10 months by the end of this month.

She (work) for this company for 5 years by the end of this year.

Mẹo ghi nhớ các thì trong tiếng Anh

Như các bạn đã thấy, có đến 12 thì tiếng anh khác nhau, do đó không nhiều người có thể nhớ hết các thì chỉ sau vài lần học qua. Đừng bỏ qua các mẹo sau nhé, nắm chắc 12 thì chỉ trong 1 nốt nhạc!

Sử dụng sơ đồ tư duy học tất cả thì trong tiếng Anh

Hãy tạo cho mình sơ đồ tư duy công thức 12 thì để nâng cao hiệu quả ghi nhớ.

Vẽ khoảng thời gian sử dụng thì

Công thức 12 thì là 12 khoảng thời gian khác nhau, do đó để xác định khoảng và mốc thời gian cụ thể hơn, bạn hãy vẽ một đoạn mốc thời gian để tổng hợp thật tốt nhé Học kỹ những kiến thức trên và thêm vào phần thì còn thiếu theo dòng thời gian đây nhé:

Mẹo ghi nhớ các thì trong tiếng Anh
Mẹo ghi nhớ các thì trong tiếng Anh

Thực hành và luyện tập

Không điều gì có thể trở nên hoàn hảo nếu chỉ có lý thuyết, thực hành luôn là điều không thể thiếu nếu bạn muốn chinh phục hoàn toàn công thức 12 thì tiếng anh

Với tiếng Anh nói chung và các thì nói riêng, việc quan trọng nhất vẫn là luyện tập, thực hành và rèn luyện. Lý thuyết phải đi chung với thực hành, hãy chăm chỉ làm bài tập với mỗi thì, nắm chắc điều này sẽ giúp bạn chinh phục thành công công thức 12 thì.

Nhớ công thức các thì trong tiếng Anh dựa trên tên gọi

Một mẹo khá hay để các bạn có thể ghi nhớ được công thức dựa trên tên gọi như sau.

  • Bước 1: Viết tên thì bạn cần nhớ cấu trúc. Ví dụ: Hiện tại – Hoàn thành – Tiếp diễn
  • Bước 2: Ta xét từ phải qua trái trước – Bắt đầu bằng Tiếp diễn: cần có to be và V-ing. Hãy viết V-ing trước tiên sau đó mới xét đến to be.
  • Bước 3: Tiếp theo ta có “Hoàn thành”. Ở thể hoàn thành cần có have/has/had và động từ chia ở dạng V3, do đó to be cũng sẽ ở dạng V3 là been. Ta có cấu trúc bây giờ là:… been + V-ing.
  • Bước 4:
    • Để xác định have/has/had, tiếp theo ta có Hiện tại. Động từ quá khứ chia ở dạng V1 (hiện tại), do đó have/has thỏa mãn.
    • Từ đó, bạn có cấu trúc: Have/has + been + V-ing
    • Sau đó, bổ sung thêm chủ ngữ và tân ngữ, ta sẽ có được cấu trúc hoàn chỉnh của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
    • S + have/has + been + V_ing

Tải bảng tóm tắt các thì trong tiếng Anh

TẢI TÓM TẮT CÁC THÌ TIẾNG ANH

Xem thêm: 

Trên đây chính là những kiến thức cơ bản của công thức 12 thì tiếng Anh mà các bạn cần nắm để chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi sắp tới! Các công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và các bài tập vận dụng là những thông tin cơ bản mà bạn cần nắm, hãy ôn tập thật tốt cho kỳ thi sắp tới nhé. Chúc các bạn ôn tập thật tốt!