BAMBOO SCHOOL

Hệ thống trường Hội nhập quốc tế

Bamboo School là Hệ thống trường Hội nhập Quốc tế, Bamboo School góp phần tạo nên những thế hệ công dân toàn cầu, biết trân trọng những giá trị truyền thống, được phát triển toàn diện về thể chất, tâm hồn và trí tuệ.

Trạng từ (adverb) là gì? Các loại trạng từ, vị trí trạng từ và cách thành lập

Các thành phần trong tiếng anh rất đa dạng, có thể bao gồm động từ, danh từ, tính từ, trạng từ. Tuy nhiên trạng từ là một phần cũng rất quan trọng một câu tiếng anh. Trạng từ là gì? Các loại trạng từ, vị trí trạng từ và cách thành lập là kiến thức rất quan trọng. Bài viết sau đây Bamboo sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn nhé !!

Trạng từ trong tiếng Anh là gì? Viết tắt của trạng từ 

Trạng từ là từ loại được dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay một trạng từ khác hoặc cho cả câu. Tùy trường hợp ngữ cảnh mà ta có thể đặt nó đứng đầu hay cuối câu.

Trạng từ là Adverb và trong tiếng anh được viết tắt là Adv.

Trạng từ trong tiếng Anh là gì? Viết tắt của trạng từ
Trạng từ (Adv)

Các loại trạng từ trong tiếng Anh 

Có nhiều loại trạng từ trong tiếng anh, sau đây chính là những dạng trạng từ thường được sử dụng nhất.

Trạng từ chỉ cách thức

Được dùng để diễn đạt, mô tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? Trạng từ chỉ cách thức được dùng để trả lời các câu hỏi bắt đầu từ How?

Ví dụ:  

  • He runs slowly
  • She dances well
  • I sing very bad.

Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường được đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ trong câu).

Ví dụ: 

  • He speaks bad English. [không đúng]. He speaks English bad. [đúng]
  • I can play well the violin. [không đúng] I can play the violin well. [đúng]

Trạng từ chỉ thời gian

Dùng để diễn tả thời gian hành động được thực hiện, thường dùng để trả lời với câu hỏi When?

Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu hoặc đầu câu (vị trí để nhấn mạnh)

Ví dụ: 

  • I want to sing now
  • She left yesterday. 
  • Last tuesday, we took the test.

Trạng từ chỉ tần suất

Dùng để diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động, thường dùng để trả lời câu hỏi How often? 

Trạng từ chỉ tần suất thường được đặt sau động từ “to be” hoặc đứng trước động từ chính.

Ví dụ: 

  • Laura is always on time.
  • Tim seldom works hard.

Trạng từ chỉ nơi chốn

Dùng để diễn tả hành động diễn tả nơi nào, ở đâu, gần xa thế nào và thường dùng để trả lời cho câu hỏi Where?

Một số trạng từ chỉ nơi chốn thường xuất hiện nhiều nhất phải kể đến là back, here, there ,out, away, everywhere, somewhere… above, below, along, around, away, somewhere, through.

Ví dụ: 

  • I am standing here.
  • She looks familiar, I seem to have met her somewhere.
  • She looks around.

Trạng từ chỉ mức độ

Trạng từ chỉ mức độ được dùng để diễn tả mức độ, hành động diễn ra đến mức độ nào, thông thường thường được đứng trước các tính từ hay một trạng từ khác hơn là được dùng với động từ.

Một số trạng từ mức độ thường gặp: too, absolutely, entirely, greatly, exactly, completely, extremely, perfectly, slightly, quite, rather.

Ví dụ: 

  • This song is very well. 
  • She speaks Spanish too quickly for me to follow. 
  • She can sing very beautifully.

Trạng từ đánh giá, ước lượng

  • Được dùng để đưa ra đánh giá, nhận xét, đưa ra quan điểm về một sự việc, sự vật nào đó.
  • Trạng từ ước lượng, đánh giá thường được dùng bổ nghĩa cho cả mệnh đề hoặc câu và thường đứng đầu hoặc giữa câu
  • Một số trạng từ thông dụng: absolutely, apparently, clearly, fortunately, unfortunately, frankly, honestly, bravely, definitely, carelessly, hopefully,….

Ví dụ:

Fortunately, they escaped from the fire.

Trạng từ nối

  • Thường được dùng để liên từ, nối hai mệnh đề hoặc câu
  • Trạng từ nối thường ở đầu câu để liên kết hai câu với nhau hoặc nằm ở giữa câu để liên kết hai mệnh đề
  • Một số trạng từ thông dụng: besides, however, indeed, meanwhile, consequently, furthermore, otherwise, moreover, therefore, likewise, additionally, comparatively, finally, next, hence, thus, accordingly,…

Ví dụ:

The government went through the decision of destroying historic buildings. Consequently, there aren’t any places of interest here.

Các loại trạng từ trong tiếng Anh
7 loại trạng từ trong tiếng anh

Vị trí của các loại trạng từ trong câu 

Sau khi đã tìm hiểu các loại trạng từ thông dụng thì các loại trạng từ này thường đứng ở đâu trong câu?

Vị trí trạng từ chỉ tần suất trong câu hỏi

Trong câu nghi vấn, trạng từ chỉ tần suất đứng trước động từ chính

Ví dụ:

  • Do you sometimes visit your grandfa?
  • Do you often go to the CGV cinema?
  • Do you usually cook at office?

Và được đứng trước tính từ

Ví dụ:

  • Is she always late for badminton practice?
  • Are we usually so grumpy?
  • Is he always late for school?

Vị trí trạng từ tần suất trong câu phủ định

Có thể đứng trước hoặc đứng sau trợ động từ dạng phủ định trong câu phủ định

Ví dụ:

  • Thomas doesn’t usually cook at home.
  • Thomas usually doesn’t cook at home.

Tuy nhiên, trạng từ chỉ tần suất bắt buộc phải đứng sau động từ to be

Ví dụ:

  • We aren’t always late for school. (Đúng)
  • We always aren’t late for school. (Không đúng) => We are never late for school.

Vị trí trạng từ chỉ sự thường xuyên

Trạng từ chỉ sự thường xuyên thường nằm trước động từ chính chỉ trừ động từ To Be.

  • Subject + adverb + main verb

Ví dụ: I always remember to do my homework.

Một trạng từ chỉ sự thường xuyên sẽ được đứng sau động từ To Be.

  • Subject + to be + adverb

Ví dụ: They are never pleased to see me.

Khi chúng ta sử dụng một trợ động từ ví dụ như là have, will, must, might, could, would, can,… trạng từ được đặt ở giữa trợ động từ và động từ chính. Điều này cũng đúng khi được áp dụng cho to be.

  • Subject + auxiliary + adverb + main verb

Ví dụ: She can sometimes beat me in a race.

Vị trí trạng từ chỉ thời gian

Được đặt ở vị trí đầu hay ở cuối mệnh đề. Vị trí cuối thường dùng với mệnh lệnh cách và các cụm từ đi với till: Eventually Tim came/Tim came eventually.

Ví dụ: Eventually he came

Vị trí của trạng từ trong câu bị động

Trong câu bị động “by + O” luôn đứng sau trạng từ chỉ nơi chốn và đứng trước nó là trạng từ chỉ thời gian.

Ví dụ: This picture was drawn by my sister 2 years ago

Vị trí trạng từ chỉ tần suất

Thường đứng ở 4 vị trí: trước động từ thường, phía sau động từ to-be, phía sau trợ động từ và ở đầu hay cuối câu.

Vị trí của trạng từ so với các từ loại khác như là các tính từ, danh từ, trạng từ, động từ,…

  • So với động từ: Đứng trước hoặc sau động từ thường

Ví dụ: The dogs were sleeping, so, Timmy carefully opened the door.

  • So với tính từ: Trạng từ sẽ đứng trước tính từ

Ví dụ: That’s an extremely dangerous for you to go outside.

  • So với động từ: Trạng từ đứng trước hoặc sau trạng từ khác

Ví dụ: The car turned around really quickly.

Vị trí của các loại trạng từ trong câu
Vị trí trạng từ trong câu

Cách thành lập trạng từ 

Đã biết được các loại trạng từ cũng như vị trí của chúng, chúng ta hãy cùng ôn cách thành lập trạng từ nhé.

Thông thường thêm đuôi “ly” vào sau tính từ 

Ví dụ: slow- slowly, additional- additionally, clear- clearly, careful- carefully, annual- annually, enormous- enormously,  hopeful- hopefully, honest- honestly,…

Một số chú ý khi thêm đuôi “ly”

  • Trong trường hợp, những từ kết thúc bằng “ble”, bỏ “e” trước khi thêm “ly”

Ví dụ: true- truly, remarkable- remarkably, sensible- sensibly, horrible- horribly,…

  • Nếu tính từ kết thúc là “y”, chuyển thành “i” trước khi thêm “ly”, trừ một số từ có một âm tiết và kết thúc bằng “y” như sly, dry,…

Ví dụ: happy- happily, sly- slyly, greedy- greedily, easy- easily,…

  • Một số trạng từ có “ly” nhưng có thể là tính từ và cũng có một số trạng từ có cấu tạo giống như tính từ: likely, scholarly, homely, orderly, unseemly,…

Điều này gây khó khăn trong việc tìm và nhận biết trạng từ, do đó quy tắc dễ nhất là nhìn vào những từ khác đi kèm.

Tính từ biến đổi hoàn toàn khi chuyển sang trạng từ

Ví dụ cụ thể nhất chính là Well.

Một số tính từ biến đổi sang trạng từ giữ NGUYÊN

Ví dụ cụ thể là Fast, Hard, Late.

Cách thành lập trạng từ
Cách thành lập trạng từ

Cách sử dụng trạng từ trong tiếng anh

Cách dùng của trạng từ

Trạng từ thường được dùng theo sau động từ để bổ ngữ cho động từ.

Ngoài ra, trạng từ thường đứng sau động từ “ to be”, đứng trước tính từ, đứng trước động từ thường và được sử dụng kết hợp với các cấu trúc đặc biệt như: too…to (quá để làm gì); enough…to (đủ để làm gì)

Cấu trúc thông thường của trạng từ là: S + V (+ O) + Adv

Các trạng từ thường dùng trong tiếng Anh

Sau đây là các trạng từ được sử dụng nhiều nhất trong tiếng anh:

Well, Very, Usually, Never, Rather, Almost, Ever, Probably, Likely, Eventually, Extremely, Properly, Beautiful, Different, Constantly, Currently, Certainly, Else, Daily, Relatively, Fairly, Ultimately, Somewhat, Rarely, Regularly, Fully, Essentially, Hopeful, Gently,Roughly, Significantly, Totally, Merely, Mainly, Literally, Hopeful, Gently, Initially, Hardly, Virtually, Anyway, Absolutely, Otherwise, Mostly, Personally, Closely, Altogether, Definitely, Truly.

Cách sử dụng trạng từ trong tiếng anh

Các bài tập trắc nghiệm về trạng từ Tiếng Anh có đáp án

Bài 1: Điền trạng từ vào những câu dưới đây

  1. I take sugar in my coffee. (sometimes)

A. Sometimes take

B. Takes sometimes

C. In my coffee sometimes takes

  1. Tom is very friendly. (usually)

A. Is usually

B. Usually friendly is

C. Very friendly usually is

  1. Pete gets angry. (never)

A. Never gets

B. Get nevers

C. Angry nevers

  1. They read a book. (sometimes)

A. Reads sometimes

B. Sometimes read

C. Read a book for sometime

  1. He listens to the radio. (often)

A. Often listens

B. Listens often to

To the radio often listen

Bài 2: Chọn trạng từ đúng để đúng vào chỗ trống

  1. He’s lazy and _____ tries.

A. hard

B. hardly

C. Either could be used here.

  1. He should pass the test _____.

A. easy

B. easily

C. easyly

  1. He’s a ____ actor.

A. terrible

B. terribly

  1. I’ve been having a lot of headaches ____.

A. early

B. lately

  1. Check your work ____.

A. carefuless

B. carefuly

C. carefully

Đáp án:

  1. C

Xem thêm:

Trên đây chính là trọn bộ kiến thức liên quan đến trạng từ trong tiếng anh mà bạn đã cùng Bamboo ôn tập lại. Hãy nắm vững những kiến thức cơ bản này để chinh phục những bài kiểm tra tiếng anh nhé! Chúc các bạn may mắn!!!