BAMBOO SCHOOL

Hệ thống trường Hội nhập quốc tế

Bamboo School là Hệ thống trường Hội nhập Quốc tế, Bamboo School góp phần tạo nên những thế hệ công dân toàn cầu, biết trân trọng những giá trị truyền thống, được phát triển toàn diện về thể chất, tâm hồn và trí tuệ.

Giới từ là gì? Các loại giới từ, cách sử dụng và ví dụ minh họa về giới từ trong tiếng Anh

Giới từ là gì? Các loại giới từ, cách sử dụng và ví dụ

Trong môn tiếng Anh thì bài tập về phần giới từ thường hay khiến các bạn dễ mất điểm đáng tiếc. Nó không phải là quá khó nhưng lại dễ gây nhầm lẫn, vậy nên bài viết này sẽ phần nào giúp bạn vượt qua nỗi sợ về giới từ nhé!

Giới từ là gì?

Giới từ (Prepositions) có thể hiểu là các từ hay cụm từ chỉ sự liên quan của hai danh từ trong câu. Danh từ thì có thể là con người, sự vật, hiện tượng, địa điểm hay thời gian. Giới từ như là mắc xích kết nối bộ phận trong câu. Cách dùng giới từ cũng rất quan trọng vì tùy vào ý nghĩa, mục đích sử dụng mà giới từ nằm ở những vị trí khác nhau trong câu. 

Giới từ là gì?

Các loại giới từ trong tiếng Anh

Giới từ gồm nhiều loại như giới từ chỉ thời gian, giới từ chỉ địa điểm, giới từ chỉ nguyên nhân, giới từ chỉ hành động và nhiều giới từ khác. 

Giới từ chỉ thời gian

  • At (vào lúc nào đó): thường được sử dụng chỉ mốc thời gian ngắn được xác định hay chỉ giờ đồng hồ. Ví dụ như: at 4pm, at night, at Lunar New Year.
  • In (trong): chỉ tháng/mùa/năm hay chỉ khoảng thời gian nhất định hoặc thời gian trong ngày. Ví dụ như in 2022, in the morning…
  • On (vào): chỉ ngày trong tuần/tháng/năm hoặc một ngày trong kỳ nghỉ, các buổi trong một ngày cụ thể: On Monday, On 20th July…

Một số giới từ chỉ thời gian hay được sử dụng như: for, since, by, after, during… 

Giới từ chỉ thời gian

Giới từ chỉ vị trí

  • At (tại): chỉ một địa điểm cụ thể như at the zoo, at school, at homestay… 
  • In (trong, ở trong): chỉ vị trí ở không gian hay chỉ tên đường, tên thành phố, tên quốc gia, tên thị trấn, phương hướng. Ví dụ như: in a hall, in Quang Ninh, in countryside…
  • On (trên, ở trên) chỉ số tằng, phương tiện di chuyển, vị trí bề mặt. Ví dụ như: on the second floor, on the farm, on the table…

Giới từ chỉ xu hướng của hành động

  • To (tới, đến) ví dụ: Henry has gone to the school again.
  • In/Into (vào bên trong) ví dụ: When Mai suddenly ran into my home, I was cleaning in the kitchen.
  • On/Onto (vào bên trong, lên trên một bề mặt) ví dụ : My cat jumped onto the table
  • From (từ một nơi nào đó) ví dụ như:  He ran away from the school.
  • Away from (sự chuyển động ra xa) ví dụ như: She ran away from homestay with her dog.

Giới từ chỉ xu hướng của hành động

Giới từ chỉ tác nhân

Một số giới từ chỉ sự tác nhân như: with (bằng), by (bằng, bởi),…

Ví dụ như: 

Our school was built by a foreign company. 

The streets were covered with plastic bags.

Giới từ tiếng Anh chỉ nguyên nhân, mục đích

Giới từ chỉ nguyên nhân hay mục đích thường gặp như là for, because of, on account of, through, from. 

Ví dụ như:

Are you learning Korean for your work or for pleasure? 

She talked slowly because of her injured mouth. 

Giới từ chỉ cách thức, công cụ

Thường thì những giới từ này được dùng để nói về các loại thiết bị máy móc nhất định như: by, with và on. 

Ví dụ như:

I go to market every day by bicycle.

She cut the fruits with a knife.

He played a tune on his piano.

Giới từ chỉ lý do, mục đích

Giới từ hay cụm giới từ chỉ lý do mục đích bạn có thể sử dụng như:

  • For + V-ing/Noun. 

Ví dụ như: Her stopped for a rest.

  • To/In order to/ So as to + V-bare infinitive

Ví dụ như: I went out to/in order to/so as to hang out.

Giới từ chỉ lý do, mục đích

Giới từ chỉ quan hệ

Cách dùng những giới từ như: of, to, with thường để chỉ quan hệ hoặc dùng để bổ sung đối tượng được nhắc đến. 

Ví dụ:

She is the daughter of my brother.

I went to the cinema with my boyfriend. 

Giới từ chỉ nguồn gốc

Dùng để nói đến nguồn gốc của người hay vật nào đó như là về quê hương, quốc tịch (đối với người); được làm, được thiết kế.. . (đối với vật). Thường sẽ sử dụng những giới từ from và of. 

Ví dụ:

Last night, they met a couple from Thailand. 

He is a man of Italian descent. 

Các giới từ thường gặp

Bạn biết đấy, trong tiếng Anh có rất nhiều giới từ và nhưng chúng ta thường chỉ sử dụng những loại giới từ phổ biến và thông dụng dưới đây:

  • Chỉ thời gian: in, on, at, since, for, ago, before, by…
  • Chỉ nơi chốn: next, under, before, behind, below, above,over…
  • Chỉ chuyển động: along, across, …
  • Chỉ mục đích, chức năng: for, to, in order to, so as to, in order to, for…
  • Chỉ nguyên nhân: because of, owning to + Ving/Noun, for… 
  • Chỉ tác nhân hay phương tiện: by, with
  • Chỉ sự đo lường, số lượng: by 
  • Chỉ sự tương tự: like
  • Chỉ sự liên hệ, đồng hành: with 
  • Chỉ sự sở hữu: with, of 
  • Chỉ cách thức: in, with, without, by… 

Các giới từ thường gặp

Cách dùng giới từ trong tiếng Anh 

Cách dùng giới từ trong ngữ pháp không phải dễ dàng và cũng không có cách sử dụng cố định vì một giới từ khi kết hợp với các thành phần trong câu thì sẽ mang ý nghĩa và mục đích khác nhau. Vậy nên chúng ta chỉ có thể học thuộc và cố gắng làm nhiều dạng bài để biết thêm nhiều cách dùng giới từ nhé. 

Vị trí của giới từ có thể đứng ở:

  • Sau động từ “to be” và trước danh từ. Ví dụ: The hat is on the table.
  • Sau động từ hoặc có một từ khác chen giữa động từ và giới từ. Ví dụ: I live in Da Nang City. 
  • Sau danh từ (bổ nghĩa danh từ). Ví dụ: The lookbook about Japanese fashion.

Cách dùng giới từ trong tiếng Anh 

Bài tập về giới từ trong tiếng Anh 

  1. My mother wakes up____4 am every day. 

Đáp án: At => chỉ thời gian cụ thể nên chọn “at”.

  1. She is going to have an important examination ___ next Monday. 

Đáp án: On => Chỉ thứ trong tuần nên dùng “on”.  

  1. They haven’t met each other ____ years.

Đáp án: For => Chỉ khoảng thời gian dài nên dùng “for”.

  1. My friend has been absent from the school ____ last Tuseday. 

Đáp án: Since => Chỉ một thời điểm trong quá khứ nên dùng“since”.

  1. He left me a letter ____ departure. 

Đáp án: Before => Hành động trước khi rời đi nên dùng “before”.

  1. She talked to do the dishes _____ dinner. 

Đáp án: After => Chỉ việc rửa bát sau khi ăn tối và “after” để chỉ mối quan hệ giữa hành động này.  

  1. How many people were there ___ the party? 

Đáp án: At => Chỉ địa điểm cụ thể nên sử dụng “at”.

  1. He got ____ him car and drove off. 

Đáp án: In => Ô tô là không gian kín nên dùng “in”

  1. My dad was furious _____ the loud sound by our neighbor. 

Đáp án: About => Chỉ sự tức giận vì âm thanh lớn nên dùng giới từ “about”.

  1. You look _____ your mother does.

Đáp án: Like => Chỉ sự tương đồng, giống nhau nên dùng “like”.

Xem thêm: 

Với những thông tin về giới từ và cách dùng giới từ hy vọng bạn sẽ biết thêm được cũng như nắm vững kiến thức để không bị mắc những lỗi về giới từ trong bài làm và quá trình sử dụng tiếng Anh nhé. 

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN