BAMBOO SCHOOL

Hệ thống trường Hội nhập quốc tế

Bamboo School là Hệ thống trường Hội nhập Quốc tế, Bamboo School góp phần tạo nên những thế hệ công dân toàn cầu, biết trân trọng những giá trị truyền thống, được phát triển toàn diện về thể chất, tâm hồn và trí tuệ.

Tính chất hoá học của muối là gì? Tính chất và các dạng bài tập cơ bản, có đáp án

Tổng hợp các tính chất hoá học cơ bản của muối ? Ví dụ minh hoạ và các dạng bài tập cơ bản về tính chất hoá học của muối.

Trong cuộc sống hàng ngày, chỉ cần nhắc đến Muối thôi thì chắc chắn hầu hết mọi người đều biết đến một số công dụng cũng như hình dung ngay được mùi vị của chất này. Riêng xét theo cái nhìn của khoa học thì muối có tên hóa học là Natri Clorua (NaCl). Và để các em hiểu chi tiết hơn về muốn trong hóa học lớp 9 – hoá THCS thì hãy xem hết bài viết sau đây nhé!

Định nghĩa và phân loại muối

Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit khác.

Định nghĩa và phân loại muối

Tính chất hoá học của muối

Muối làm đổi màu quỳ tím

Muối có tính axit mạnh hơn sẽ làm quỳ tím hóa đỏ nếu muối có tính bazơ mạnh hơn làm quỳ tím hóa xanh và quỳ tím không đổi màu khi muối đó trung tính.

Muối tác dụng với kim loại

Công thức: Muối + kim loại → Muối mới + kim loại mới

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Điều kiện xảy ra phản ứng giữa muối và axit: muối tạo thành không tan hoặc axit sinh ra là chất dễ bay hơi.

Muối tác dụng với axit

Công thức: Muối + axit → muối mới + axit mới

HCl + 2AgNO3 → AgCl + HNO3

Điều kiện xảy ra phản ứng giữa muối và axit đó là muối tạo thành không tan hoặc axit sinh ra là chất dễ bay hơi.

Muối tác dụng với bazơ

Công thức: Muối + bazơ → muối mới + bazơ mới

2KOH + CuCl2 → 2KCl + Cu(OH)2

Điều kiện: Sau phản ứng có 1 chất không tan

Muối tác dụng với muối

Công thức: Muối + muối → 2 muối mới

NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl

Điều kiện xảy ra phản ứng giữa muối và muối gồm có:

  • 2 muối ban đầu phải tan.
  • 1 hoặc cả 2 muối tạo thành phải là không tan.

Phản ứng nhiệt phân

Một số muối bị nhiệt phân hủy ở nhiệt độ cao

CaCO3 ->CaO + CO2

Phản ứng trao đổi

Phản ứng trao đổi là phản ứng trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần hóa học của chúng để tạo ra những hợp chất mới. Trong phản ứng trao đổi, số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi

2NH4NO3 + BaCl2 → 2NH4Cl + Ba(NO3)2

Tính chất hoá học của muối

Tính tan của muối

 Độ tan của muối ở trong nước là số gam muối hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

Hợp chất

Tính chất

Trừ

Muối liti Li+

Muối natri Na+

Muối kali K+

Muối amoni NH4+

Đều tan.

Muối bạc Ag+

Không tan (thường gặp AgCl).

AgNO3, CH3COOAg.

Muối nitrat NO3-

Muối axetat CH3COO-

Đều tan.

Muối clorua Cl-

Muối bromua Br-

Muối iotua I-

Đều tan.

AgCl: kết tủa trắng

AgBr: kết tủa vàng nhạt

AgI: kết tủa vàng

PbCl2, PbBr2, PbI2.

Muối sunfat SO42-

Đều tan.

BaSO4, CaSO4, PbSO4: trắng

Ag2SO4: ít tan

Muối sunfit SO32-

Muối cacbonnat CO32-

Không tan

Trừ muối với kim loại kiềm và NH4+

Muối sunfua S2-

Không tan

Trừ muối với kim loại kiềm, kiềm thổ và NH4+

Muối photphat PO43-

Không tan

Trừ muối với Na+, K+ và NH4+

Hướng dẫn giải bài tập tính chất hoá học của muối trong SGK

Bài 1 trang 33 sgk Hóa 9 

Hãy dẫn ra một dung dịch muối khi tác dụng với một dung dịch chất khác thì tạo ra:

a) Chất khí;

b) Chất kết tủa.

Viết phương trình hóa học.

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết 

a) Ta chọn các muối cacbonat hoặc muối sunfit tác dụng với axit mạnh.

Thí dụ: CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O

Na2CO3 + 2HCl  → 2NaCl + CO2 + H2O

NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2

b) Ta dựa vào bảng tính tan của muối để chọn các muối không tan (BaSO4, AgCl, BaCO3…) hoặc bazơ không tan, từ đó tìm ra muối và chất tham gia phản ứng còn lại, thí dụ:

BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4

Na2CO3 + Ba(NO3)2 → 2NaNO3 + BaCO3

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl

Bài 2 trang 33 sgk Hóa 9 

Có 3 lọ dung dịch bị mất nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch muối: CuSO4, AgNO3, NaCl. Hãy dùng những dung dịch có sẵn trong phòng thí nghiệm để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ. Viết các phương trình hóa học.

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết 

Dùng dung dịch NaCl tự pha chế để nhận biết dung dịch AgNO3

Xuất hiện chất kết tủa trắng AgCl

AgNO3 + NaCl → AgCl ↓ + NaNO

Dùng dung dịch NaOH trong phòng thí nghiệm để nhận biết dung dịch CuSO4 màu xanh lam

CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

Dung dịch còn lại trong lọ không nhãn là dung dịch NaCl

Bài 3 trang 33 sgk Hóa 9 

Có những dung dịch muối sau: Mg(NO3)2, CuCl2. Hãy cho biết muối nào có thể tác dụng với:

a) Dung dịch NaOH;

b) Dung dịch HCl;

c) Dung dịch AgNO3.

Nếu có phản ứng, hãy viết các phương trình hóa học.

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết 

a) Cả hai muối tác dụng với dung dịch NaOH vì sản phẩm tạo thành có Mg(OH)2, Cu(OH)2 không tan,

Mg(NO3)2 + 2NaOH → 2NaNO3 + Mg(OH)2

CuCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Cu(OH)2

b) Không có muối nào tác dụng với dung dịch HCl vì không có chất kết tủa hay chất khí tạo thành.

c) Chỉ có muối CuCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 vì sản phẩm tạo thành có AgCl không tan.

CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Cu(NO3)2

Bài 4 trang 33 sgk Hóa 9 

Cho những dung dịch muối sau đây phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi dấu (x) nếu có phản ứng, dấu (o) nếu không.

Na2CO3

KCl

Na2SO4

NaNO3

Pb(NO3)2

BaCl2

Viết phương trình hóa học ở ô có dấu (x).

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Na2CO3

KCl

Na2SO4

NaNO3

Pb(NO3)2

x

x

x

o

BaCl2

x

o

x

o

Phương trình hóa học của các phản ứng:

Pb(NO3)2 + Na2CO3 → 2NaNO3 + PbCO3

Pb(NO3)2 + 2KCl → 2KNO3 + PbCl2

Pb(NO3)2 + Na2SO4 → 2NaNO3 + PbSO4

BaCl2 + Na2CO3 → 2NaCl + BaCO3

BaCl2 + Na2SO4 → 2NaCl + BaSO4

Các dạng bài tập về tính chất hoá học của muối

Do tính chất hóa học của muối khá phức tạp, vì vậy cách để nhớ được bài học ký hơn là cần làm bài tập nhiều và lặp đi lặp lại.

Dạng bài: Chất dư chất hết 

Bước 1: Tính số mol mỗi thấy tham gia phản ứng. 

Bước 2: Ta có 2 tỉ lệ:

  • A= mol chất X trong đề bài/ hệ số chất X trong phản ứng
  • B= mol chất Y trong đề bài/ hệ số chất Y trong phản ứng

=> So sánh A và B, số nào có giá trị nhỏ hơn thì chất đó đã phản ứng hết. 

Bước 3: Tính lượng các chất khác theo phản ứng hết. 

Bước 4: Tính lượng chất dư bằng cách lấy lượng chất ban đầu trừ đi lượng chất đã tham gia phản ứng. 

Các dạng bài tập thường gặp về tính chất hóa học của muối 

Dạng bài nhận biết chất 

a/ Hãy nhận biết 3 ống nghiệm có chứa NaCl, NaOH, Na2SO4 bằng phương pháp hóa học trong Bài 9. 

b/ Có 6 lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: HCl, H2SO4, CaCl2, Na2SO4, Ba(OH)2, KOH. hãy dùng quỳ tím để nhận biết. 

Dạng bài hoàn thành phản ứng hóa học 

Hoàn thành các phản ứng sau (nếu có) và cho biết các phản ứng này có phải phản ứng trao đổi hay không?

a/ MgCl2 + NaNO3  …

b/ MgCl2 + NaNO3  …

c)… + 2HNO3  → Ca(NO3)2 + 2H2O

Dạng bài sơ đồ phản ứng 

Dạng bài này xuất hiện khá nhiều trong các bài kiểm tra. Tuy nhiên, nếu làm được bài này, bạn sẽ có thể ghi nhớ được tất tần tật tính chất hóa học của muối. 

a/ Fe(NO3)3 –> Fe(OH)3   –> Fe2O3  –> FeCl3  –> Fe –> FeCl2 –> AgCl

b/ Na –> Na2O –> Na2SO3 –> NaCl –> NaOH –> Fe(OH)3 –> Fe2O3 –> Fe2(SO4)3

Trên đây là kiến thức cô đọng nhất về tính chất hóa học của muối. Vì muối có tính chất khá đa dạng nên sẽ làm các bạn lúng túng khi làm bài tập, do đó hãy dành thời gian để làm bài tập nhiều hơn. 

Các dạng bài tập về tính chất hoá học của muối

Sơ đồ tư duy tính chất hoá học của muối

Sơ đồ tư duy Tính chất hoá học của muối
Sơ đồ tư duy Tính chất hoá học của muối

Xem thêm :

Vậy là chúng ta đã tìm hiểu tất tần tật những kiến thức chi tiết nhất về khái niệm và tính chất hóa học của muối. Và để nhớ kiến thức lâu hơn thì các bạn đừng quên chăm chỉ làm bài tập nhé! Chúc các bạn nắm vững kiến thức để chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi tốt nghiệp đạt kết quả cao như bạn mong muốn.