BAMBOO SCHOOL

Hệ thống trường Hội nhập quốc tế

Bamboo School là Hệ thống trường Hội nhập Quốc tế, Bamboo School góp phần tạo nên những thế hệ công dân toàn cầu, biết trân trọng những giá trị truyền thống, được phát triển toàn diện về thể chất, tâm hồn và trí tuệ.

Các đơn vị đo độ dài, kí hiệu và bảng đơn vị đo độ dài chi tiết nhất

Các đơn vị đo độ dài, kí hiệu và bảng đơn vị đo độ dài

Đơn vị đo độ dài chính là một thành tố quan trọng trong đời sống. Vậy đơn vị đo độ dài là gì? Các đơn vị đo độ dài hiện đang được sử dụng hiện nay là những đơn vị nào? Cách sử dụng và quy cách quy đổi của chúng ra sao? Bài viết hôm nay Bamboo School sẽ cung cấp cho bạn tất tần tật các thông tin về đơn vị đo độ dài!

Khái niệm về đơn vị đo độ dài

Trước hết, ta cần phải nắm được độ dài là gì? Độ dài chính là khoảng cách giữa hai điểm được xác định, được tính từ điểm này sang điểm khác.

Khái niệm về đơn vị đo độ dài

Ví dụ như độ dài của chiếc bàn học được tính từ một điểm tại cạnh bàn bên phải sang điểm đối xứng còn lại tại cạnh bàn bên trái.

Còn đơn vị chính là một đại lượng dùng để đo đạc và xác định khoảng cách một cách chính xác nhất. Một ví dụ điển hình nhất là việc đo đạc bằng “gang tay” thời xưa, ngày nay các đơn vị đo đạc tương tự như thế được thay thế bằng những đơn vị đo độ dài với quy chuẩn quốc tế.

Thế, đơn vị đo độ dài chính là các đơn vị chuẩn được dùng trong đo đạc, nhằm xác định khoảng cách của hai điểm không trùng nhau.

Ví dụ như khoảng cách từ nhà đến trường mỗi ngày bạn phải di chuyển là 10km (đơn vị: km).

Bảng đơn vị đo độ dài cơ bản

Tại Việt Nam hiện nay, ta có 7 đơn vị đo độ dài cơ bản sau đây: km, hm, dam, m, dm, cm, mm.

Lớn hơn mét Mét Bé hơn mét
km hm dam m dm cm mm
1km

= 10hm

1hm

= 10dam

= 1/10km

1dam

= 10m

= 1/10hm

1m

= 10dm

= 1/10dam

1dm

= 10cm

= 1/10m

1cm

= 10mm

= 1/10dm

1mm

= 1/10cm

Với độ lớn giảm dần từ trái sang phải, các đơn vị đo độ dài đứng trước (tính từ trái sang) sẽ có độ lớn gấp 10 lần đơn vị đo độ dài đứng kề bên phải nó.

Ví dụ:

  • km (ki-lô-mét): 1km = 10hm = 1000m
  • hm (héc-tô-mét): 1hm = 10dam = 100m
  • dam (đề-ca-mét): 1dam = 10m
  • m (mét): 1m = 10dm = 100cm = 1000mm
  • dm (đề-xi-mét): 1dm = 10cm = 100mm
  • cm (xen-ti-mét): 1cm = 10mm
  • mm (mi-li-mét)

Bảng đơn vị đo độ dài nhỏ hơn mm

Ta có hai đơn vị đo độ dài nhỏ hơn mm, hai đơn vị này thường được dùng trong sinh học, vật lý và hóa học nhằm để đo các vật có kích thước li ti siêu nhỏ như vi sinh vật, bào thể hoặc là nguyên tử.

  • μm (mi-crô-mét): 1μm = 1/1000 mm
  • nm (na-nô-mét): 1nm =  1/100000 mm

Bảng đơn vị đo độ dài quốc tế

Tuy nhiên, tại thị trường chung là quốc tế, các đơn vị đo độ dài sẽ được thống nhất và các quốc gia khi tham gia các hoạt động quốc tế sẽ phải quy đổi đơn vị đo độ dài của nước mình sang các đơn vị sau đây cho phù hợp.

Hệ thống đơn vị quốc tế SI

Đây là hệ thống đo lường thường được dùng nhất trong cộng đồng khoa học quốc tế.

Tiền tố Ký hiệu Hệ số Quy đổi sang m (mét)
micro μ 10−6 1μm = 0.000001 m
milli m 10−3 1mm = 0.001 m
centi c 10−2 1cm = 0.01 m
deci d 10−1 1dm = 0.1 m
kilo k 103 1km = 1000 m
mega M 106 1Mm = 1.000.000 m
giga G 109 1Gm = 1.000.000.000 m

Đơn vị feet

Với ký hiệu ft. Đây là đơn vị đo lường độ dài được sử dụng phổ biến tại Anh và Mỹ cùng một số nước sử dụng Anh ngữ khác.

  • 1 ft = 0,0003048 km
  • 1 ft = 3,0480 dm
  • 1 ft = 0.3048 m; 3ft = 0.9144 m
  • 1 ft = 30.48 cm
  • 1 ft = 304,8 mm
  • 1 ft = 304.800.000 nm

Đơn vị inch

Được ký hiệu là in. Inch là đơn vị đo độ dài không được sử dụng phổ biến tại khu vực Châu Á. Thay vào đó, đơn vị lại được dùng rộng rãi tại các nước Anh, Mỹ.

  • 1 in = 2,54.10−5 km
  • 1 in = 0,0254 m
  • 1 in = 0,254 dm
  • 1 in = 2,54 cm
  • 1 in = 25,4 mm
  • 1 in = 25.400.000 nm

Đơn vị thước Anh (yard)

Như tên gọi, đây là đơn vị đo độ dài được sử dụng tại Vương Quốc Anh, có ký hiệu là yd.

  • 1 yd = 914,4.10−6 km
  • 1 yd = 0,914 m
  • 1 yd = 9,14 dm
  • 1 yd = 91,4 cm
  • 1 yd = 914,4 mm

Đơn vị dặm Anh (mile)

Mile chính là tên gọi quốc tế của đơn vị đo này. Đây là một trong các đơn vị đo độ dài được sử dụng phổ biến nhất thế giới hiện nay.

  • 1 mile = 1.609 km
  • 1 mile = 1609.344 m
  • 1 mile = 160.9344 dm
  • 1 mile = 160934.4 cm
  • 1 mile = 1,6093.106 mm

Cách đổi đơn vị đo độ dài

Như đã nói bên trên, mỗi đơn vị đo độ dài đứng trước (từ trái sang) sẽ có độ lớn gấp 10 lần đơn vị liền kề bên phải của nó. Vậy nên ta chỉ cần nhân đơn vị bên phải với 10 thì sẽ có thể quy đổi đơn vị liền trước nó (ngược lại thì chia cho 10).

Cách đổi đơn vị đo độ dài

Ví dụ:

  • 1km = 1 × 10hm = 10hm; 4,6km = 4,6 × 10hm = 46hm
  • 6,78dam = 6,78 × 1000 = 6780cm
  • 100mm = 100 : 10 = 10cm = 1dm
  • 570cm = 570 : 100 = 5,7m

Xem thêm:

Bên trên chính là toàn bộ những nội dung về các đơn vị đo độ dài đang được sử dụng hiện nay. Với bài viết này, mong rằng bạn sẽ có thể nhận biết được các đơn vị đo độ dài và dễ dàng thao tác quy đổi các đơn vị.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN