BAMBOO SCHOOL

Hệ thống trường Hội nhập quốc tế

Bamboo School là Hệ thống trường Hội nhập Quốc tế, Bamboo School góp phần tạo nên những thế hệ công dân toàn cầu, biết trân trọng những giá trị truyền thống, được phát triển toàn diện về thể chất, tâm hồn và trí tuệ.

Mạo từ trong tiếng Anh: Khái niệm, tác dụng, phân loại, cách dùng

Mạo từ là gì? Khái niệm, tác dụng, phân loại, cách dùng và ví dụ cụ thể

Mạo từ bao gồm có 3 từ là a/an/the và chúng thường đứng trước danh từ. Đây là một trong những thành phần phụ xuất hiện trong câu. Tuy nhiên ít học sinh để ý nên dẫn đến học chủ quan, bỏ qua. Điều này dễ gây ra nhầm lẫn khi sử dụng mạo từ. Vậy mạo từ trong tiếng Anh có cách dùng thế nào? Một số lưu ý cần biết khi sử dụng mạo từ trong câu ra sao? Hãy cùng theo dõi bài viết sau để hiểu thêm về mạo từ các bạn nhé! 

Mạo từ là gì?

Mạo từ (article) là từ đứng trước danh từ. Chúng cho biết danh từ đó có xác định hay không ở trong câu. Sự xác định ở đây nghĩa là người nghe và người nói có biết rõ danh từ đó hay không. Mạo từ có 2 loại là mạo từ xác định (a/an) và mạo từ bất định (The). 

Tác dụng của mạo từ trong câu  

Mạo từ trong tiếng Anh giúp người nghe, người nói biết được danh từ có xác định hay không xác định. Cụ thể, chúng ta sử dụng từ “The” để chỉ đối tượng/sự vật được người nghe và người nói biết rõ. Ngược lại, chúng ta sử dụng mạo từ bất định (a/an) cho đối tượng/sự vật chưa xác định. 

mao-tu
Mạo từ trong tiếng anh

Các loại mạo từ trong tiếng Anh 

Như đã nói phía trên, mạo từ có 2 loại chính đó là mạo từ bất định và mạo từ xác định:

  • Mạo từ xác định (Definite article) : The.
  • Mạo từ bất định (Indefinite article) : A/An.

Cách dùng các mạo từ trong tiếng Anh 

Nhiều học sinh học đến phần mạo từ nhưng lại không hiểu rõ cách sử dụng nên không biết cách áp dụng ngữ pháp này vào bài tập và trong lúc nói. Dưới đây là bài tổng ôn về cách sử dụng mạo từ, mời các bạn cùng theo dõi và ôn tập nhé! 

Cách dùng mạo từ xác định

Mạo từ xác định (Definite article) – The được dùng trước một danh từ đã được xác định cụ thể về vị trí, đặc điểm hoặc đã được người nói đề cập trước đó hoặc các khái niệm phổ thông mà người nghe và người nói/người đọc đều hiểu rõ họ đang nói về vật gì, điều gì. 

Ví dụ: The Woman next to Nhung is my mother. (Người phụ nữ ngồi bên cạnh Nhung là mẹ tôi). → Cả người nói và người nghe đều biết đó là người phụ nữ nào. 

The moon is big (mặt Trăng rất lớn) → Chỉ có một mặt Trăng, điều này ai cũng biết. 

mao-tu
Mạo từ có 2 loại

Ngoài ra mạo từ xác định thường được sử dụng trong các trường hợp sau đây: 

Các trường hợp dùng The

Ví dụ

1. Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất, có một hoặc được xem là duy nhất.
 

The sun (mặt trời).
The sea (biển cả).
The world (thế giới).
The earth (quả đất).

 2. Trước danh từ với điều kiện danh từ này vừa được đề cập trước đó. 

I saw a mouse. The mouse ran away.

3. Trước một danh từ với điều kiện danh từ được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.

The boy that I love. 

4. Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt.

Please give me the dictionary.

5. Trước so sánh cực cấp, Trước first (thứ nhất), second (thứ nhì), only (duy nhất)…. khi các từ kể trên được sử dụng như tính từ hay đại từ.

The first day – Ngày đầu tiênThe only moment – Khoảnh khắc duy nhất

6. The + Danh từ số ít: tượng trưng cho một nhóm thú vật/ đồ vật nào đó.

The whale is in danger of becoming extinct. 

7. The + Danh từ số ít dùng trước một động từ số ít. Đại từ là He / She /It

The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort

8. The + Tính từ: tượng trưng cho một nhóm người

The Old.The Poor.

The Rich.

9. The dùng trước danh từ riêng chỉ biển, sông, tên gọi số nhiều của các nước, quần đảo, dãy núi, sa mạc, miền.

The Pacific (Thái Bình Dương).The Netherlands (Hà Lan).

The Atlantic Ocean. 

10. The + họ (ở số nhiều) nghĩa là Gia đình

The David = Gia đình David. 

“The” không được dùng trong các trường hợp: 

  • Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường. Ví dụ:  Europe (Châu Âu), Viet Nam, Ho Xuan Huong Street (Đường Hồ Xuân Hương).
  • Khi danh từ không đếm hay danh từ số nhiều sử dụng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào. Ví dụ: He doesn’t like noodles.
  • Sau sở hữu tính từ (possessive adjective) hay sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case) Ví dụ: My Friend chứ không phải “My the friend”.
  • Trước tên gọi các bữa ăn.
  • Trước các tước hiệu. Ví dụ: President Nguyen Tan Dung (Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng)

Cách dùng mạo từ bất định

Chúng ta sử dụng mạo từ bất định a/an trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một và mạo từ được dùng trong câu có tính khái quát, đề cập đến một chủ đề chưa được đề cập từ trước. 

Các trường hợp dùng “An” 

“An” được dùng trước từ bắt đầu bằng một nguyên âm (trong cách phát âm chứ không phải trong cách viết). Đó là các từ bắt đầu bằng nguyên âm A, E, I, O, U 

Ví dụ: An apple, an egg, an orange,…

Trường hợp đặc biệt là một số từ bắt đầu bằng “h” câm. Ví dụ: An hour.

Các trường hợp dùng “A”

Chúng ta dùng “A” trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm/nguyên âm có âm là phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng “Y, U, H”.

Ví dụ: A year, A house, A uniform, A university, A union, A eulogy.

mao-tu
A/an/the không được dùng trước sự vật có số lượng nhiều

“A” dùng trong các đơn vị phân số như 1/3 – a one third. 

“A” dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn, ví dụ a kilo and a half. Hay khi đi ghép với một danh từ khác để chỉ phần nửa (viết có dấu gạch nối) ví dụ a half – share, a half – day. 

“A” dùng trong các thành ngữ chỉ tốc độ, giá cả, ví dụ 100 kilometers an hour, 2 times a day,… 

“A” dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định, ví dụ: a lot of/ a couple/ a dozen… 

“A” dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng trăm, ngàn ví dụ: a/one hundred – a/one thousand. 

Các trường hợp không sử dụng mạo từ bất định 

Không sử dụng a/an trong các trường hợp sau: 

  • Trước danh từ số nhiều vì a/an không có hình thức số nhiều. 
  • Trước danh từ không đếm được. 
  • Trước tên gọi các bữa ăn, trừ trường hợp có tính từ đứng trước các tên gọi đó. 

Những lưu ý khi sử dụng mạo từ tiếng Anh trong câu  

Mạo từ tiếng Anh không được sử dụng khi ta nói đến sự vật có số lượng nhiều hay sự vật không đếm được (ví dụ: water, dogs,…), tên riêng (ví dụ: Vietnam, Ho Chi Minh Street…), trước các tước hiệu (ví dụ: president Nguyen Xuan Phuc).

Bài tập về mạo từ trong tiếng Anh có đáp án

Dưới đây là một số bài tập về mạo từ trong tiếng anh có đáp án, mời bạn theo dõi! 

  1. My school has __ hundred students. (a)
  2. David goes to work three times __ week. (a)
  3. Please pass __ jar of snack. (the)
  4. He likes playing __ guitar. (the) 
  5. __ giraffe is a friendly animal. (the) 
  6. __ fast-food is more and more prevalent around the world. (the) 
  7. Can you recommend __ good restaurant? (a)
  8. Please give me __ umbrella ? (an)
  9. I have bought __ new dress. It is blue. (a)
  10. I invited Marry to __ dinner. (none)

Xem thêm:

Hy vọng bài viết trên sẽ hữu ích cho những ai đang học về mạo từ trong tiếng anh. Qua đó cũng củng cố thêm những kiến thức về khái niệm về tác dụng, phân loại, cách dùng của mạo từ. Đừng quên tham khảo thêm những bài viết của Bamboo School để tích lũy thêm nhiều kiến thức mới