BAMBOO SCHOOL

Hệ thống trường Hội nhập quốc tế

Bamboo School là Hệ thống trường Hội nhập Quốc tế, Bamboo School góp phần tạo nên những thế hệ công dân toàn cầu, biết trân trọng những giá trị truyền thống, được phát triển toàn diện về thể chất, tâm hồn và trí tuệ.

Đại từ xưng hô là gì? Các đại từ xưng hô và ví dụ bài tập có đáp án

Đại từ xưng hô là gì? Các đại từ xưng hô và ví dụ bài tập có đáp án

Đại từ xưng hô là gì? Đại từ xưng hô được phân loại như thế nào trong tiếng Việt? Đây chắc hẳn là thắc mắc chung của nhiều bạn học sinh. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết đại từ xưng hô là gì, tác dụng của đại từ xưng hô, cũng như các loại đại từ trong tiếng Việt.

Đại từ xưng hô là gì? Định nghĩa đại từ xưng hô

Tiếng Việt có vốn từ loại vô cùng phong phú và đa dạng. Mỗi từ ngữ trong tiếng Việt đều được phân loại, sắp xếp thành từng nhóm từ loại khác nhau để người học có thể dễ dàng nhận biết và sử dụng trong giao tiếp. Trong số các từ loại này, đại từ xưng hô được sử dụng rất phổ biến. Vậy đại từ xưng hô là gì? Trước hết chúng ta cần phải hiểu được đại từ là gì.

Đại từ là từ loại dùng để xưng hô, hoặc thay thế cho danh từ (cụm danh từ), động từ (cụm động từ), tính từ (cụm tính từ), nhằm tăng sự đa dạng trong giao tiếp và tránh lặp lại từ ngữ. Đại từ được chia làm 3 loại, bao gồm: Đại từ xưng hô, đại từ nghi vấn và đại từ thay thế.

Như vậy, ta có thể hiểu rằng: Đại từ xưng hô là đại từ được người nói dùng để tự chỉ mình, hoặc chỉ những người khác trong giao tiếp.

Ví dụ: “tôi”, “chúng tôi”, “ta”, “chúng ta”… là đại từ mà người nói dùng để tự chỉ mình; “mày”, “chúng mày”, “nó”, “chúng nó”… là đại từ dùng để chỉ người khác.

Đại từ xưng hô là gì? Định nghĩa đại từ xưng hô
Đại từ xưng hô là đại từ được người nói dùng để tự chỉ mình, hoặc chỉ những người khác trong giao tiếp

Tác dụng của đại từ xưng hô

Đại từ xưng hô có tác dụng quan trọng trong giao tiếp và trong câu:

  • Đại từ xưng hô đảm nhận được nhiều vị trí như: Chủ ngữ, vị ngữ hoặc phụ ngữ cho một danh từ, động từ hay tính từ bất kỳ
  • Bên cạnh đó, đại từ xưng hô cũng có thể đảm nhận vai trò là một thành phần chính trong câu, không làm nhiệm vụ định danh
  • Một tác dụng khác của đại từ xưng hô đó là dùng để chỉ một sự việc, sự vật, hiện tượng nào đó
  • Khi viết hoặc khi nói, chúng ta có thể sử dụng đại từ xưng hô để thay thế các thành phần khác của câu
Tác dụng của đại từ xưng hô
Đại từ xưng hô có thể đảm nhận nhiều vị trí trong câu

Các đại từ xưng hô trong tiếng Việt

Sau khi hiểu được đại từ xưng hô là gì, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về các loại đại từ xưng hô. Trong tiếng Việt, đại từ xưng hô được phân loại thành 2 loại chính sau đây: Đại từ xưng hô chuyên dùng và đại từ xưng hô lâm thời.

Đại từ xưng hô chuyên dùng được chia làm 3 loại nhỏ:

  • Đại từ chỉ ngôi thứ nhất dùng để chỉ người nói
  • Đại từ chỉ ngôi thứ hai dùng để chỉ người nghe
  • Đại từ chỉ ngôi thứ ba dùng để chỉ người được ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai nhắc đến

Đại từ xưng hô lâm thời được chia làm 2 loại nhỏ:

  • Đại từ dùng để chỉ quan hệ gia đình
  • Đại từ dùng để chỉ chức vụ hoặc nghề nghiệp
Các đại từ xưng hô trong tiếng Việt
Đại từ xưng hô được phân loại thành 2 loại chính sau đây: Đại từ xưng hô chuyên dùng và đại từ xưng hô lâm thời

Ví dụ về đại từ xưng hô

  • Đại từ chỉ ngôi thứ nhất: Tôi, ta, tớ, tao, chúng tôi, chúng ta,…
  • Đại từ chỉ ngôi thứ hai: Mày, chúng mày, cậu,…
  • Đại từ chỉ ngôi thứ ba: Họ, bọn họ, nó, chúng nó,…
  • Đại từ dùng để chỉ quan hệ gia đình: Con, em, anh, chị, chú, bác, cô, bố, mẹ, ông, bà, cháu,…
  • Đại từ dùng để chỉ chức vụ hoặc nghề nghiệp: Bác sĩ, luật sư, thầy giáo, cô giáo,…
Ví dụ về đại từ xưng hô
Một đại từ xưng hô trong tiếng Việt

Đặt câu với đại từ xưng hô

Sau đây là một số câu giao tiếp có sử dụng đại từ xưng hô:

  • Thưa mẹ, con đi học! (Đại từ xưng hô: con)
  • Tôi đang làm bài tập về nhà. (Đại từ xưng hô: tôi)
  • Hôm nay mìnhcậu cùng đi đến công viên nhé! (Đại từ xưng hô: mình, cậu)
  • Các cậu đã làm xong bài tập chưa? (Đại từ xưng hô: các cậu)
  • Bọn họ đã trở về nhà. (Đại từ xưng hô: bọn họ)
  • Chị của em là giáo viên mầm non. (Đại từ xưng hô: chị)
  • Dạo này bác có khỏe không ạ? (Đại từ xưng hô: bác)
  • Thưa thầy, thầy có đánh giá như thế nào ạ? (Đại từ xưng hô: thầy)
  • Xin cảm ơn bác sĩ rất nhiều! (Đại từ xưng hô: bác sĩ)
Đặt câu với đại từ xưng hô
Một số câu giao tiếp có sử dụng đại từ xưng hô

Bài tập ví dụ về đại từ xưng hô lớp

  • Bài tập 1: Gạch chân dưới các đại từ xưng hô trong các câu dưới đây:

a/ Chúng ta hãy cùng nhau đi đá bóng thôi!

b/ Cô giáo đang khen ngợi em trước cả lớp trong giờ Ngữ Văn.

c/ Trong lòng tôi, tự nhiên dâng lên một cảm xúc khó tả.

Đáp án:

a/ Chúng ta

b/ Em

c/ Tôi

  • Bài tập 2: Gạch chân dưới các đại từ xưng hô trong đoạn văn dưới đây:

Cái Lan chạy sang nhà Hoa, đứng ở ngoài cửa nói vọng vào:

– Sao giờ này cậu vẫn còn ngồi đây? Vào thay áo quần nhanh lên để đi sinh nhật Mi.

– Ơ, tớ tưởng 7 giờ tối mới bắt đầu mà? – Lan nghi ngờ.

– Trời ạ, thế cậu không định đi mua quà cho nó hả? – Lan hỏi lại.

Nghe nói vậy, Hoa vội bật dậy, lao vào nhà, vừa đi vừa nói vọng ra:

– Cậu chờ tớ chút, rồi chúng mình cùng đi!

Đáp án: Cậu, tớ, nó, chúng mình

  • Bài tập 3: Xác định chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong từng câu dưới đây:

a/ Tôi đang học bài thì Nam đến.

b/ Người được nhà trường biểu dương là tôi.

c/ Cả nhà rất yêu quý tôi.

d/ Anh chị tôi đều học giỏi.

Đáp án: 

a/ Chủ ngữ

b/ Vị ngữ

c/ Bổ ngữ

d/ Định ngữ

  • Bài tập 4: Xác định các đại từ xưng hô có trong đoạn thơ sau:

“Ta với mình, mình với ta

Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh

Mình đi, mình lại nhớ mình

Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu…”

                                                                      (Tố Hữu)

Đáp án: Ta, mình

  • Bài tập 5: Điền tiếp vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:

a/ Năm nay … lên lớp 7.

b/ … cùng đi chơi nhé!

c/ … của em đang học Đại học.

d/ Người vừa đạt điểm cao môn Toán là …

Đáp án:

a/ Em/tôi/tớ/mình…

b/ Chúng mình/tụi mình/bọn mình…

c/ Anh/chị…

d/ Tôi/tớ/mình…

  • Bài tập 6: Chọn đáp án đúng trong các câu dưới đây:

A. Đại từ xưng hô chỉ đảm nhận vai trò làm chủ ngữ trong câu

B. “Tôi, “tớ”, “mình” là những đại từ chỉ ngôi thứ ba

C. Họ”, “bọn”, “nó” là những đại từ chỉ ngôi thứ ba

D. Đại từ xưng hô chỉ đảm nhận vai trò làm vị ngữ trong câu

Đáp án: C

Xem thêm:

Vậy là chúng ta đã cũng tìm hiểu đại từ xưng hô là gì, tác dụng, cách phân loại cũng như một số ví dụ về đại từ xưng hô. Hy vọng thông qua bài viết trên của Bamboo School các bạn sẽ nắm được những đặc điểm cơ bản và cách sử dụng đại từ xưng hô trong tiếng Việt.