BAMBOO SCHOOL

Hệ thống trường Hội nhập quốc tế

Bamboo School là Hệ thống trường Hội nhập Quốc tế, Bamboo School góp phần tạo nên những thế hệ công dân toàn cầu, biết trân trọng những giá trị truyền thống, được phát triển toàn diện về thể chất, tâm hồn và trí tuệ.

Cách làm và các bước làm văn nghị luận xã hội , văn học

Cách làm văn nghị luận xã hội, văn học

Văn nghị luận là một trong những thể loại văn phổ biến và được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, và hầu hết mỗi người trong chúng ta sẽ phải viết ít nhất văn nghị luận một lần trong đời. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về khái niệm cũng như cách làm văn nghị luận. Và trong bài viết hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu rõ về các khái niệm và biết cách để làm một bài văn nghị luận nha.

Văn nghị luận là gì? Khái niệm của văn nghị luận

Nghị luận là một dạng văn bản mà người viết sử dụng những lập luận, lý lẽ của bản thân để bàn luận về một vấn đề, một sự vật, sự việc, hiện tượng trong đời sống, hay là bàn luận đánh giá về một tác phẩm văn học, tư tưởng suy nghĩ của một ai đó. Nhằm làm rõ vấn đề cần phải nghị luận.

Văn nghị luận là gì? Khái niệm của văn nghị luận

Bài văn nghị luận là cần phải có tính thuyết phục cao, các lập luận trong bài cần có những dẫn chứng, những ví dụ cụ thể cho vấn đề đang bàn luận.

>>> Xem thêm: Nghị luận là gì?

 Đặc điểm của văn nghị luận

  • Vấn đề quan trọng trong một bài văn nghị luận là cần phải có tính thuyết phục và sự mạch lạc thống nhất trong các luận điểm, luận cứ.
  • Các luận điểm, luận cứ nêu ra trong bài cần phải có những dẫn chứng, những ví dụ cụ thể rõ ràng, càng nhiều dẫn chứng ví dụ thì bài luận sẽ càng hay và sẽ làm sáng tỏ được vấn đề cần phải nghị luận.

 Đặc điểm của văn nghị luận

 Bố cục của bài văn nghị luận

Một bài văn nghị luận cần có bố cục rõ ràng gồm ba phần chính: mở bài, thân bài và cuối cùng là kết bài.

Mở bài: Nêu lên vấn đề cần phải nghị luận, và những lý do cần phải bàn luận về vấn đề này

Thân bài: Chứng minh vấn đề cần phải bàn luận bằng cách đưa ra những luận điểm, luận cứ:

  • Luận điểm 1: nêu ra các luận cứ và ví dụ dẫn chứng làm rõ luận điểm 1
  • Luận điểm 2: nêu ra các luận cứ và ví dụ dẫn chứng làm rõ luận điểm 2
  • Luận điểm 3: nêu ra các luận cứ và ví dụ dẫn chứng làm rõ luận điểm 3
  • Luận điểm 4,5,…n ( lưu ý các luận điểm cần có sự liên kết mạch lạc với nhau )

Kết bài: Tóm lược lại vấn đề, khẳng định lại tính đúng đắn của vấn đề. Thông qua vấn đề rút ra những đánh giá và bài học.

Các thao tác lập luận trong văn nghị luận

Một bài văn nghị luận cần phải đòi hỏi sự khéo léo trong việc kết hợp chặt chẽ các thao tác trong văn nghị luận nhằm giúp bài văn trở nên lôi cuốn và tăng sự thuyết phục cho vấn đề cần bàn luận.

 Các thao tác lập luận trong văn nghị luận

Các thác tác được sử dụng thường được sử dụng như là:

 Giải thích

  • Là sự giải thích các từ ngữ, khái niệm, câu từ, nghĩa đen, nghĩa bóng,..nhằm giúp người khác hiểu rõ lại vấn đề một cách đắn đúng nhất.
  • Cách giải thích: dùng những từ ngữ đơn giản dễ hiểu và những lý lẽ để cắt nghĩa lại những khái niệm, tư tưởng đạo lý phức tạp.

Ví dụ: “Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo. Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kỳ vĩ. Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ. Quy mô chuộng sự vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng. Giao tiếp, ứng xử chuộng hợp tình, hợp lí, áo quần, trang sức, món ăn đều không chuộng sự cầu kì. Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng và có quy mô vừa phải”.

( Trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc – Trần Đình Hượu)

 Phân tích

  • Thao tác phân tích là một thao tác chủ yếu trong một bài văn nghị luận,  giúp làm sáng tỏ đào sâu các vấn đề từ nhiều mặt, nhiều khía cạnh nhỏ và sâu sắc nhất.Từ đó đưa ra những nhận định tổng quan về vấn đề.
  • Cách phân tích: chia vấn đề cần bàn luận ra nhiều phần nhỏ với nhiều khía cạnh khác nhau , sau đó phân tích và làm rõ từng phần đó.

Ví dụ: “… Nói tới sách là nói tới trí khôn của loài người, nó là kết tinh thành tựu văn minh mà hàng bao thế hệ tích lũy truyền lại cho mai sau. Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xa xôi.

   Những quyển sách khoa học có thể giúp người đọc khám phá ra vũ trụ vô tận với những quy luật của nó, hiểu được trái đất tròn trên mình nó có bao nhiêu đất nước  khác nhau với những thiên nhiên khác nhau. Những quyển sách xã hội lại giúp ta hiểu biết về đời sống con người trên các phần đất khác nhau đó với những đặc điểm về kinh tế, lịch sử, văn hóa, những truyền thống, những khát vọng.

  Sách, đặc biệt là những cuốn sách văn học giúp ta hiểu biết về đời sống bên trong tâm hồn của con người, qua các thời kỳ khác nhau, những niềm vui và nỗi buồn, hạnh phúc và đau khổ, những khát vọng và đấu tranh của họ. Sách còn giúp người đọc phát hiện ra chính mình, hiểu rõ mình là ai giữa vũ trụ bao la này, hiểu mỗi người có mối quan hệ như thế nào với người khác, với tất cả mọi người trong cộng đồng dân tộc và cộng đồng nhân loại này. Sách giúp cho người đọc hiểu được đâu là hạnh phúc, đâu là nỗi khổ của con người và phải làm gì để sống cho đúng và đi tới một cuộc đời thật sự.

Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng. Ta đồng ý với lời nhận xét mà cũng là một lời khuyên bảo chí lí của M. Gorki: “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống”. Vì thế, mỗi chúng ta hãy đọc sách, cố gắng đọc sách càng nhiều càng tốt”. 

( Bàn về việc đọc sách – Nguồn Internet)

 Chứng minh

  • Đưa ra những bằng chứng, những thông tin có căn cứ để chứng minh cho vấn đề đang nghị luận
  • Cách chứng minh: nêu ra các bằng chứng có căn cứ thông tin xác thực, các dẫn chứng phải phù hợp và có tư duy logic.

Ví dụ: “Từ sau khi Việt Nam hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường, tiềm lực khoa học và công nghệ (KH&CN) của đất nước tăng lên đáng kể. Đầu tư từ ngân sách cho KH&CN vẫn giữ mức 2% trong hơn 10 năm qua, nhưng giá trị tuyệt đối tăng lên rất nhanh, đến thời điểm này đã tương đương khoảng 1 tỷ USD/năm. Cơ sở vật chất cho KH&CN đã đạt được mức độ nhất định với hệ thống gần 600 viện nghiên cứu và trung tâm nghiên cứu của Nhà nước, hơn 1.000 tổ chức KH&CN của các thành phần kinh tế khác, 3 khu công nghệ cao quốc gia ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng đã bắt đầu có sản phẩm đạt kết quả tốt. Việt Nam cũng có cơ sở hạ tầng thông tin tốt trong khu vực ASEAN  (kết nối thông tin với mạng Á- Âu, mạng VinaREN thông qua TEIN2,  TEIN4,…”

(Khoa học công nghệ Việt Nam trong buổi hội nhập, Mai Hà, Ánh Tuyết – Theo Báo Hà Nội mới, ngày 16/5/2014)

 Bình luận

  • Đưa ra những ý kiến của bản thân để đánh giá và thảo luận về vấn đề
  • Cách bình luận: nêu ra những ý kiến để bàn luận, đánh giá vấn đề trên nhiều phương diện.

Ví dụ: “… Văn hóa ứng xử từ lâu đã trở thành chuẩn mực trong việc đánh giá nhân cách con người. Cảm ơn là một trong các biểu hiện của ứng xử có văn hóa. Ở ta, từ cảm ơn được nghe rất nhiều trong các cuộc họp: cảm ơn sự có mặt của quý vị đại biểu, cảm ơn sự chú ý của mọi người…Nhưng đó chỉ là những lời khô cứng, ít cảm xúc. Chỉ có lời cảm ơn chân thành, xuất phát từ đáy lòng, từ sự tôn trọng nhau bất kể trên dưới mới thực sự là điều cần có cho một xã hội văn minh. Người ta có thể cảm ơn vì những chuyện rất nhỏ như được nhường vào cửa trước, được chỉ đường khi hỏi… Ấy là chưa kể đến những chuyện lớn lao như cảm ơn người đã cứu mạng mình, người đã chìa tay giúp đỡ mình trong cơn hoạn nạn … Những lúc đó, lời cảm ơn còn có nghĩa là đội ơn”.

( Bài viết tham khảo)

 So sánh

  • Làm sáng tỏ vấn đề bằng cách đặt vào sự vật sự việc khác tương đồng nhưng dễ hiểu hơn, để nhằm làm sáng tỏ được vấn đề
  • Cách so sánh: so sánh vấn đề đang bàn luận với một vấn đề khác đã được làm sáng tỏ trước đó ,hoặc với các sự vật sự việc hiển nhiên, để từ đó giúp nêu rõ hơn quan điểm của người viết.

Ví dụ: “Ai cũng biết Hàn Quốc phát triển kinh tế khá nhanh, vào loại “con rồng nhỏ” có quan hệ khá chặt chẽ với các nước phương Tây, một nền kinh tế thị trường nhộn nhịp, có quan hệ quốc tế rộng rãi. Khắp nơi đều có quảng cáo, nhưng không bao giờ quảng cáo thương mại được đặt ở những nơi công sở, hội trường lớn, danh lam thắng cảnh. Chữ nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh, nếu có thì viết nhỏ đặt dưới chữ Triều Tiên to hơn ở phía trên. Đi đâu. nhìn đâu cũng thấy nổi bật những bảng hiệu chữ Triều Tiên. Trong khi đó thì ở một vài thành phố của ta nhìn vào đâu cũng thấy tiếng Anh, có bảng hiệu của các cơ sở của ta hẳn hoi mà chữ nước ngoài lại lớn hơn cả chữ Việt, có lúc ngỡ ngàng tưởng như mình lạc sang một nước khác”.

(Chữ ta- bài Bản lĩnh Việt Nam của Hữu Thọ)

 Bác bỏ

  • Là cách tranh luận, phản bác một ý kiến được cho là sai
  • Cách bác bỏ: nêu ra ý kiến sai sau đó tranh luận đưa ra những ý kiến lập luận đúng . Cần nêu ra cụ thể sai ở đâu và sai ở điểm nào
  • Những ý sai nhỏ phải được đúc kết từ những ý lớn, khi thống nhất lại phải đưa ra được những đánh giá logic với nhau.

Ví dụ: “ …Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn. Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả. Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo những từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào. Ngôn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu?

Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, mà lại không thể viết những tác phẩm tương tự?

Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?

Ở An Nam cũng như mọi nơi khác, đều có thể ứng dụng nguyên tắc này:

Điều gì người ta suy nghĩ kĩ sẽ diễn đạt rõ ràng, và dễ dàng tìm thấy những từ để nói ra. …”

(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức theo SGK Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2014, tr. 90)

Cách làm và các bước làm bài văn nghị luận xã hội

 Cách làm bài nghị luận về một yếu tố tư tưởng đạo lí

Nghị luận về tư tưởng đạo lí tốt

Mở bài: nêu lên tư tưởng đạo lí tốt và khẳng định lại tính đúng của vấn đề

Thân bài: nêu lại vấn đề và giải thích

  • Chứng minh tính đúng đắn của vấn đề: nêu ra các luận chứng, luận cứ để chứng minh cho tính đúng đó.
    • Đưa ra những dẫn chứng , ví dụ cụ thể để làm rõ dẫn chứng đó.
  • Phê phán nêu ra những ý kiến trái lại với những tư tưởng trên, sau đó đưa ra những lời khuyên

Kết bài: khẳng định lại tính đúng của vấn đề, đánh giá nêu ra bài học

Nghị luận về tư tưởng đạo lí xấu

Mở bài: nêu lên tư tưởng đạo lí xấu và phản bác lại vấn đề

Thân bài: nêu lại vấn đề

  • Phân tích những mặt xấu những mặt ảnh hưởng của tư tưởng
  • Nêu ra những dẫn chứng để chứng minh tư tưởng là sai
  • Lên án phê phán những người ủng hộ tư tưởng này

Kết bài: Khẳng định lại sự sai trái của vấn đề, nêu ra những ý kiến đánh giá .

Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề hiện tượng kỳ lạ đời sống

Mở bài: Nêu hiện tượng trong đời sống cần nghị luận

Thân bài:

  • Mô tả lại hiện tượng,đó là hiện tượng tốt hay xấu tại sao?
  • Nêu thực trạng của hiện tượng
  • Giải thích về hiện tượng
  • Lý giải nguyên nhân khách quan, chủ quan
  • Khẳng định lại hiện tượng đó là đúng hay sai và nêu ra những dẫn chứng ví dụ cho vấn đề đó
  • Nêu ra các giải pháp và những biện pháp khắc phục

Kết bài: Nêu ra những ý kiến của bản thân về hiện tượng xã hội, rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân thông qua vấn đề .

Cách làm bài văn nghị luận về một yếu tố xã hội rút ra trong tác phẩm văn học

Mở bài: Giải thích, tóm tắt lại vấn đề xã hội rút ra từ tác phẩm, đặt ra vấn đề và hướng giải quyết của nó .

Thân bài:

  • Giới thiệu đôi nét về tác giả, tác phẩm, nêu lại yếu tố xã hội rút ra trong tác phẩm
  • Vấn đề đó là gì như thế nào?
  • Lưu ý tác phẩm văn học chỉ là dẫn chứng để nêu ra vấn đề xã hội vì vậy không nên phân tích quá sâu quá kỉ vào tác giả tác phẩm mà tập trung vào vấn đề cần xã hội rút ra
  • Khẳng định ý nghĩa của vấn đề rút ra trong việc tạo nên những giá trị cho tác phẩm
  • Những bài học kinh nghiệm rút ra từ từ vấn đề

Kết bài: Đánh giá về vấn đề xã hội vừa rút ra .

Cách làm và các bước làm bài văn nghị luận văn học

Nghị luận văn học là đưa ra các đánh giá các nhận định của bản thân về một tác phẩm văn học từ nhiều khía cạnh và trên nhiều phương diện khác nhau. Để từ đó đưa ra một nhận xét tổng quan nhất về tác phẩm đó.

Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

Mở bài: Giới thiệu về tác giả tác phẩm, đưa ra ý kiến cảm nhận về đoạn thơ bài thơ.

Thân bài:

  • Giới thiệu về tác giả,tác phẩm, hoàn cảnh ra đời của bài thơ
  • Phân tích các câu thơ
  • Nêu ra ý nghĩa bài học rút ra từ đoạn thơ, bài thơ trên
  • So sánh với các đoạn thơ, bài thơ khác

Kết bài:  đánh giá chung lại về tác phẩm

Nghị luận về tác phẩm truyện:

Mở bài: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm

Thân bài:

  • Giới thiệu về tác giả,tác phẩm, hoàn cảnh ra đời của bài thơ
  • Chứng minh các vấn đề trong tác phẩm văn học đó
    • Phân tích tiêu đề của tác phẩm
    • Phân tích nhân vật
    • Hoàn cảnh và số phận
    • Bàn luận về cách xây dựng cốt truyện của tác giả
  • So sánh với các tác phẩm tương đồng khác

Kết bài:

  • Nêu lên cái hay điểm nổi bật của tác phẩm
  • Đánh giá về nêu lên cảm nhận bài học rút ra từ tác phẩm.

 Một số bài tập vận dụng về văn nghị luận

 Nghị luận xã hội

Đè 1: Trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống con người.

Đề 2: Trình bày suy nghĩ của em về câu nói “ Thành công chỉ đến khi chúng ta cố gắng hết sức và không ngừng hoàn thiện bản thân mình.”

 Nghị luận văn học

Đề 1:  Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ dưới đây:

Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa, đứng thẳng hàng.

(Trích Viếng Lăng Bác, Viễn Phương, Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục)

Đề 2: Suy nghĩ của em về văn bản “ Những ngôi sao xa xôi ” của Lê Minh Khuê ( Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục)

Xem thêm: 

Như vậy, thông qua bài viết trên chúng ta đã được tìm hiểu và bổ sung kiến thức bổ ích về những khái niệm, cách làm và các bước làm bài văn nghị luận hoàn chỉnh. Từ đó có thể trả lời cho câu hỏi văn nghị luận là gì? cách làm văn nghị luận mà chúng ta vẫn thường hay thắc mắc. Chúc các bạn thành công nhé!