BAMBOO SCHOOL

Hệ thống trường Hội nhập quốc tế

Bamboo School là Hệ thống trường Hội nhập Quốc tế, Bamboo School góp phần tạo nên những thế hệ công dân toàn cầu, biết trân trọng những giá trị truyền thống, được phát triển toàn diện về thể chất, tâm hồn và trí tuệ.

Từ láy là gì? Phân biệt từ láy và từ đơn, các loại từ láy và ví dụ minh họa

Tiếng Việt được cấu tạo bởi từ đơn và từ phức. Trong đó, từ phức được chia làm 2 loại: Từ ghép và từ láy. Vậy từ láy là gì? Trong tiếng Việt có những loại từ láy nào và cách phân biệt chúng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc của các bạn.

Từ láy là gì? Khái niệm của từ láy

Từ phức được chia thành 2 loại là từ ghép và từ láy. Trong đó, từ láy là từ được cấu tạo bởi hai tiếng trở lên. Các tiếng trong từ láy có sự giống nhau về âm, vần, hoặc lặp cả âm và vần.

Trong từ láy có thể có duy nhất một tiếng có nghĩa, hoặc tất cả các tiếng đều không có nghĩa. Các tiếng/âm tiết này khi đứng cạnh nhau sẽ tạo ra một từ có nghĩa hoàn chỉnh.

Từ láy là gì? Khái niệm của từ láy

Tác dụng của từ láy trong câu

Tương tự như từ đơn và từ ghép, từ láy góp phần làm phong phú thêm vốn từ ngữ của tiếng Việt. Từ các âm tiết không có nghĩa, ta có thể ghép chúng lại với nhau để tạo nên một từ hoàn chỉnh. Bản chất của từ láy chính là lặp lại âm tiết, thanh, vần. Sự lặp lại các yếu tố trong một từ nhằm mục đích nhấn mạnh hoặc làm giảm mức độ biểu đạt ý nghĩa so với từ gốc.

Ví dụ: Các từ “xanh xanh” và “xanh xao” đều là từ láy. Tuy nhiên, từ “xanh xao” lại nhấn mạnh sắc thái ý nghĩa hơn từ “xanh xanh”.

Các loại từ láy trong tiếng Việt

Từ láy được chia thành 2 loại chính: Láy toàn bộ và láy bộ phận.

Từ láy toàn bộ là từ láy có sự lặp lại của cả âm, vần và thanh (dấu).

Từ láy bộ phận được sử dụng phổ biến hơn từ láy toàn bộ. Trong đó, láy bộ phận được chia thành 2 loại nhỏ hơn là: láy âm và láy vần. Từ láy âm là những từ có sự lặp lại về các âm tiết, còn từ láy vần là những từ có sự giống nhau về phần vần.

Các loại từ láy trong tiếng Việt

Phân biệt từ đơn và từ láy

Để phân biệt từ đơn và từ láy vô cùng đơn giản, bạn chỉ cần nhìn vào số lượng âm tiết của từ là có thể nhận biết được. Từ đơn chỉ do một âm tiết có nghĩa và đứng độc lập tạo thành. Còn từ láy bao gồm 2 âm tiết trở lên, và các âm tiết này đều có sự lặp lại về âm, vần hoặc cả âm và vần. Trong từ láy chỉ có một âm tiết có nghĩa, hoặc có thể tất cả các âm tiết đều không có nghĩa.

Phân biệt từ đơn và từ láy

Ví dụ về từ láy

Sau đây là một số ví dụ về từ láy để bạn tham khảo:

  • Từ láy toàn bộ: thoang thoảng, ngoan ngoãn, ào ào, xanh xanh, bừng bừng, nhan nhản…
  • Từ láy bộ phận:
  • Đối với láy âm: xào xạc, mênh mông, nhớ nhung, lẫy lừng, thanh thoát, sạch sẽ, sạch sành sanh, ngào ngạt, buồn bã, lo lắng, rộng rãi…
  • Đối với láy vần: triền miên, bát ngát, phân vân, chênh vênh, lao xao, thâm trầm, lảm nhảm, lúng túng…

Ví dụ về từ láy

Bài tập về từ láy có đáp án

Đặt câu có từ láy

Bài tập 1: Đặt câu với các từ láy sau đây: Xanh xao, bát ngát, lạnh lùng, lo lắng.

Đáp án: 

  • Khuôn mặt anh ấy xanh xao vì bệnh tật.
  • Cánh đồng rộng bát ngát đến tận chân trời.
  • Cô ấy rất lạnh lùng với những người xung quanh.
  • Bạn Nga rất lo lắng trước kỳ kiểm tra sắp tới.

Bài tập 2: Đặt câu có chứa 2 từ láy.

Đáp án: Dưới ánh nắng chói chang, những đóa hoa khoe sắc rực rỡ bên trong khu vườn.

Bài tập 3: Đặt 2 câu có từ láy âm và 1 câu có từ láy vần.

Đáp án:

  • Bạn Nga luôn chăm chỉ học tập -> láy âm
  • Ánh sáng lập lòe trong đêm -> láy âm
  • Ngọn núi cao chót vót -> láy vần
  • Bài tập 4: Đặt 2 câu có chứa từ láy toàn bộ.

Đáp án:

  • Hoa nhài có hương thơm thoang thoảng và dễ chịu.
  • Tòa nhà đứng sừng sững giữa lòng thành phố.

Tìm từ láy trong câu sau

Bài tập 1: Tìm từ láy trong câu sau đây: “Khuôn mặt của anh ấy lúc nào cũng nhăn nhó, khó chịu”.

  1. Nhăn nhó
  2. Khuôn mặt
  3. Anh ấy
  4. Khó chịu

Đáp án: A. Nhăn nhó

Bài tập 2: Tìm từ láy trong đoạn thơ sau:

“Đất nước bốn nghìn năm

Vất vả và gian lao

Đất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước”

Đáp án: vất vả

Bài tập 3: Tìm từ láy trong câu sau. Cho biết đó là loại từ láy nào? 

“Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn…

Rưng rưng từ chuyện giản đơn thường ngày”

Đáp án: “nghẹn ngào” là từ láy bộ phận. “rưng rưng” là từ láy toàn bộ.

Bài tập 4: Tìm từ láy trong câu sau và cho biết tác dụng của từ láy: “Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa”.

Đáp án: Từ láy trong câu là “lận đận”. Tác dụng của từ láy: Nhấn mạnh những vất vả, cực nhọc, những trắc trở và khó khăn mà bà đã trải qua trong cuộc đời.

Xem thêm: 

Vậy là chúng ta đã tìm hiểu được từ láy là gì, cũng như tác dụng và cách phân loại từ láy trong tiếng Việt. Mỗi từ loại đều có một vai trò quan trọng như nhau, góp phần làm phong phú và tăng thêm vẻ đẹp cho ngôn ngữ tiếng Việt.