.
.
.

Sự vật là gì? Ví dụ và bài tập về từ chỉ sự vật

su vat la gi

Khái niệm về sự vật và từ chỉ sự vật đóng vai trò quan trọng trong chương trình học Tiếng Việt ở cấp độ cơ bản. Để xây dựng nền tảng vững chắc cho việc tiếp cận các khái niệm phức tạp hơn, học sinh cấp 1 cần phải hiểu rõ về chúng. Trong bài viết này, Bamboo School sẽ cung cấp thông tin chi tiết về từ chỉ sự vật, giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm này và chuẩn bị tốt nhất cho các bước học tiếp theo.

su vat la gi

Sự vật là gì? Ví dụ và bài tập về từ chỉ sự vật

Sự vật là gì?

Sự vật là những danh từ dùng để mô tả và phản ánh tính chất của người, vật, hiện tượng, đơn vị, hoặc các khái niệm khác. Chúng thể hiện chính xác và rõ nét thông qua thực tế khách quan được thể hiện trong ngôn từ.

Ví dụ, “Bút chì” là một sự vật, là công cụ hữu ích trong học tập và công việc. Được biểu hiện qua nhiều kiểu dáng đẹp và đa dạng, bút chì là sự lựa chọn của mỗi người tùy thuộc vào nhu cầu và mục đích sử dụng cụ thể của họ.

Đặc điểm của sự vật:

  • Mô phỏng chính xác và cụ thể chủ thể thông qua thực tế khách quan.
  • Phản ánh hình ảnh và tính chất của đối tượng.
  • Tồn tại và có thể được nhận biết.

Sự vật là gì?

Danh từ chỉ sự vật

Danh từ chỉ sự vật là danh từ mô tả và xác định từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm, cũng như tên địa phương và tên địa danh.

Ví dụ: Giáo viên, bác sĩ, học sinh, bút, thước, máy tính, Đà Nẵng, mưa, nắng, tác phẩm, xe đạp.

Danh từ chỉ sự vật được phân loại như sau:

Danh từ chỉ người:

Là một phần của danh từ chỉ sự vật, nó đặc trưng bởi việc chỉ tên riêng, chức vụ, hoặc nghề nghiệp của một người.

Danh từ chỉ đồ vật:

Đây là những vật thể mà con người sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ bao gồm bút, thước, sách, vở, máy tính, cuốc, xẻng, gậy.

Danh từ chỉ con vật:

Nó liên quan đến các sinh vật tồn tại trên trái đất, chẳng hạn như con bò, con chó, con mèo, con chuột.

Danh từ chỉ hiện tượng:

Bao gồm những sự vật xảy ra trong không gian và thời gian, có thể nhận biết được và cảm nhận được bằng các giác quan. Ví dụ như mưa, nắng, sấm, chớp, động đất, chiến tranh, đói nghèo.

Danh từ chỉ khái niệm:

Là các từ chỉ sự vật mà ta không cảm nhận được bằng các giác quan, chẳng hạn như cách mạng, tinh thần, ý nghĩa, đạo đức.

Danh từ chỉ đơn vị

Là các từ được sử dụng để định lượng và đo lường các sự vật. Dựa vào đặc trưng ngữ nghĩa và phạm vi sử dụng, chúng ta có thể phân loại danh từ chỉ đơn vị thành các loại nhỏ như sau:

  • Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên: Các danh từ này chủ yếu là để định rõ loại sự vật, thường được gọi là danh từ chỉ loại. Ví dụ như: con, cái, chiếc, cục, mẩu, miếng, tấm, bức, tờ, quyển, cây, hạt, giọt, hòn, sợi,…
  • Danh từ chỉ đơn vị chính xác: Những danh từ này được sử dụng để đếm và đo lường chính xác các sự vật, vật liệu, hoặc chất liệu. Ví dụ như: lạng, cân, yến, tạ, mét thước, lít, gang,…
  • Danh từ chỉ đơn vị ước chừng: Được dùng để đếm các sự vật tồn tại dưới dạng tập thể, tổ hợp. Ví dụ như: bộ, đôi, cặp, bọn, tụi, đàn, dãy, bó, những, nhóm,…
  • Danh từ chỉ đơn vị thời gian: Các từ này thường được sử dụng để đo lường thời gian như giây, phút, giờ, tuần, tháng, mùa vụ, buổi,…
  • Danh từ chỉ đơn vị hành chính, tổ chức: Dùng để xác định các đơn vị hành chính, tổ chức như xóm, thôn, xã, huyện, nước, nhóm, tổ, lớp, trường, tiểu đội, ban, ngành,…
Danh từ chỉ sự vật

Danh từ chỉ sự vật

Từ chỉ sự vật là gì?

Từ chỉ sự vật là nhóm từ được sử dụng để đặt tên cho các yếu tố như con người, đồ vật, con vật, cây cỏ, cảnh vật và hiện tượng. Dưới đây là một số ví dụ:

  • Ví dụ từ chỉ sự vật về con người: Cô giáo, thầy giáo, bố, mẹ, anh, chị, bạn, …
  • Ví dụ từ chỉ sự vật về đồ vật: Chiếc bút, quyển vở, bàn học, ghế ngồi, xe đạp, …
  • Ví dụ từ chỉ sự vật về con vật: Chó, mèo, chim, trâu, bò, sư tử, cá voi, …
  • Ví dụ từ chỉ sự vật về cây cỏ: Hoa hồng, cây táo, cây chanh, cây ổi, …
  • Ví dụ từ chỉ sự vật về cảnh vật: Làng quê, con sông, đồi, núi, bãi biển, …
  • Ví dụ từ chỉ sự vật về hiện tượng: Mưa, nắng, gió, bão, sấm, sét, …

Đặc điểm của từ chỉ sự vật:

  • Mô phỏng chính xác những sự vật cụ thể thông qua thực tế rõ ràng.
  • Đánh giá tính chất và hình ảnh của sự vật.
  • Nói về sự tồn tại và có thể nhận biết được của những sự vật đó.
Từ chỉ sự vật

Từ chỉ sự vật

Một số ví dụ về từ chỉ sự vật

Trong chương trình tiếng Việt lớp 3 từ chỉ sự vật sẽ có nhiều dạng bài tập khác nhau:

– Dạng 1: Xác định từ ngữ chỉ sự vật trong đoạn văn, đoạn thơ cho trước.

Ví dụ: Hãy xác định từ ngữ chỉ sự vật được đưa ra trong đoạn thơ sau:

“Hương rừng thơm đồi vắng,

Nước suối trong thầm thì,

Cọ xòe ô che nắng,

Râm mát đường em đi.

Hôm qua em tới trường,

Mẹ dắt tay từng bước,

Hôm nay mẹ lên nương,

Một mình em tới lớp.”

(Đi học)

Đáp án: Cọ, ô, em, mẹ, lớp.

– Dạng 2: Đặt câu với từ chỉ sự vật tương ứng.

Ví dụ: Đặt 5 câu trong đó có sử dụng những từ chỉ sự vật là bàn, mẹ, thầy cô, trời, học sinh.

– Dạng 3: Kể tên các từ chỉ sự vật.

Ví dụ: Kể tên 5 từ chỉ đồ vật mà em yêu thích nhất trong lớp học.

Ví dụ: Xác định từ ngữ chỉ sự vật trong bài thơ sau:

“Mẹ ốm bé chẳng đi đâu

Viên bi cũng nghỉ, quả cầu ngồi chơi

Súng nhựa bé cất đi rồi

Bé sợ tiếng động nó rơi vào nhà

Mẹ ốm bé chẳng vòi quà

Bé thương mẹ cứ đi vào đi ra”

=> Đáp án: Từ ngữ chỉ sự vật: Mẹ, bé, viên bi, súng nhựa, quả cầu, quà.

Ví dụ: Xác định các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ sau của nhà văn Huy Cận:

“Tay em đánh răng

Răng trắng hoa nhài

Tay em chải tóc

Tóc ngời ánh mai”

=> Đáp án: Tay, tóc, răng, ánh mai, hoa nhài.

Ví dụ từ chỉ sự vật và bài tập về từ chỉ sự vật

Dưới đây là các bài tập về “Từ chỉ sự vật là gì?”, hãy đảm bảo rằng bạn đã hoàn thành các bài tập bên dưới trước khi tra cứu đáp án. Monkey khuyến khích bạn nên thường xuyên làm lại các bài tập này cho đến khi đạt mức độ chính xác 100%.

  1. Hãy điền từ chỉ sự vật còn thiếu vào câu:
  2. a) “Chiếc __ này rất đẹp.”
  3. b) “Tôi cần mua một cái __ mới.”
  4. Phân loại từ chỉ sự vật:
  5. a) sách
  6. b) mưa
  7. c) người
  8. d) máy tính
  9. e) bác sĩ
  10. f) phút
  11. g) cái áo – Từ chỉ sự vật
  12. h) trí tuệ – Từ chỉ khái niệm
  13. Tìm từ chỉ sự vật trong câu:
  14. a) “Con chó đen đang chạy trên đường.”
  15. b) “Người đó đang cầm một cuốn sách.”
  16. Thay thế từ chỉ sự vật bằng từ đồng nghĩa:
  17. a) “Chiếc bàn gỗ nằm ở góc phòng.” – Thay thế từ “chiếc bàn” bằng “cái bàn” hoặc “chiếc đàn”
  18. b) “Cô gái đang cầm một cái ô.” – Thay thế từ “cái ô” bằng “chiếc ô” hoặc “chiếc dù”
  19. Điền từ chỉ sự vật phù hợp vào chỗ trống:
  20. a) “Cô giáo đang viết trên __ đen.” – Đáp án: bảng
  21. b) “Anh ta đang cầm một __ mới.” – Đáp án: điện thoại
  22. c) “Cái cửa đang mở __.” – Đáp án: rộng
  23. d) “Tôi cần mua một __ mới.” – Đáp án: xe đạp

Phần đáp án:

  1. a) bàn; b) điện thoại
  2. a) Danh từ chỉ đồ vật; b) Danh từ chỉ hiện tượng; c) Danh từ chỉ người; d) Danh từ chỉ đồ vật; e) Danh từ chỉ người; f) Danh từ chỉ đơn vị; g) Danh từ chỉ đồ vật; h) Danh từ chỉ khái niệm
  3. a) Con chó đen; b) Cuốn sách
  4. a) Thay thế từ “chiếc bàn” bằng “cái bàn”; b) Thay thế từ “cái ô” bằng “chiếc ô” hoặc “chiếc dù”
  5. a) bảng; b) điện thoại/ bút/…; c) rộng; d) xe đạp

Hi vọng qua bài chia sẻ Sự vật là gì? Ví dụ và bài tập về từ chỉ sự vật của Bamboo sẽ giúp các em ôn tập lại những kiến thức và ứng dụng chúng để đạt được những thành tích tốt trong học tập.

Facebook
Pinterest

Bài viết liên quan

JD VỊ TRÍ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Mô tả công việc: Chủ nhiệm lớp, xây dựng bài giảng, kế hoạch giảng dạy theo đúng chuẩn mực giáo dục nhằm phát triển khả

Đăng ký tư vấn