.
.
.

Nói giảm nói tránh là gì? Tác dụng, ví dụ và cách nói giảm nói tránh

Nói giảm nói tránh là gì? Tác dụng , ví dụ và cách nói giảm nói tránh

Nói giảm nói tránh là gì? Đây là một biện pháp tu từ được sử dụng để diễn đạt tế nhị trong một số trường hợp. Để hiểu kỹ hơn về nói giảm nói tránh, mời các bạn học sinh cùng theo dõi bài viết sau đây của Bambooschool nhé!

Nói giảm nói tránh là gì? 

Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ được sử dụng trong văn viết lẫn trong văn nói. Cách nói giảm nói tránh sẽ giúp cho ngôn từ phát ra lịch sự, trở nên tinh tế hơn trong các cuộc giao tiếp. 

Thông thường người ta hay nói nên dùng lời ăn tiếng nói sao cho khéo. Cách nói giảm nói tránh chính là một hình thức giúp lời nói thêm tế nhị, lịch sự trong một số trường hợp nhạy cảm, đặc biệt. 

nói giảm nói tránh là gì

Tác dụng của nói giảm nói tránh 

Nghe qua cách gọi tên hẳn bạn cũng hiểu chức năng cơ bản của biện pháp tu từ này. Nói giảm nói tránh có nhiều tác dụng khác nhau trong một số trường hợp nhất định. Đây chính là biện pháp tu từ mang nhiều dụng ý về nghệ thuật giúp cách diễn tả của cá nhân được nhẹ nhàng hơn, lịch sự hơn. 

Để giúp bạn hiểu hơn về tác dụng của nói giảm nói tránh, Bambooschool sẽ nêu lên một số ví dụ cụ thể:

Ví dụ 1: “Chia buồn cùng gia đình, chúng tôi đã cố gắng hết sức nhưng bệnh nhân không qua khỏi”. Bác sĩ sử dụng từ “Không qua khỏi’’ ở đây có ý nghĩa là “chết”, “qua đời”. Khi nói như vậy để giảm cảm giác đau buồn cho người nhà bệnh nhân.

Ví dụ 2: “Anh ấy không bao giờ trở về nữa, mãi mãi nằm lại ở chiến trường Điện Biên”. Cụm từ “Mãi mãi nằm lại’’ ám chỉ cái chết của người chiến sĩ. Cách nói như trên nhằm giảm cảm giác đau buồn và cũng đồng thời diễn đạt nhẹ nhàng sự hi sinh của người chiến sĩ. 

Ví dụ 3: “Bố mẹ không còn ở với nhau đã lâu, cái Lan chịu cảnh thiếu thốn tình cảm từ nhỏ”. Cụm từ “Không còn ở với nhau’’ là cách nói giảm nói tránh một cách nhẹ nhàng của “ly dị”, chia tay của bố mẹ cái Lan.

Các cách nói giảm nói tránh 

Nói giảm nói tránh có nhiều tác dụng hữu ích nhưng khi sử dụng phải hết sức lưu ý. Chúng ta cần biết cách dùng linh hoạt để ứng dụng biện pháp tu từ này trong từng trường hợp cụ thể, tránh sử dụng không hợp lý, gây ra tình huống “vô duyên”. 

Các cách nói giảm nói tránh thường xuất hiện trong những trường hợp sau đây:

  • Khi muốn tránh cảm giác đau buồn, gai người, sợ hãi, thô tục,… 
  • Khi muốn thể hiện sự tôn trọng với người đang giao tiếp với mình trong trường hợp là người có quan hệ thứ bậc xã hội cao hơn, hoặc người có tuổi tác cao.
  • Khi nhận xét chân thành, tế nhị, lịch sự nhằm giúp người nghe dễ dàng tiếp thu. 

Nói giảm nói tránh không nên dùng vào các trường hợp sau đây: 

  • Khi thực sự phê bình, nghiêm khắc, cần sự thẳng thắn trong lời nói để nói đúng sự thật về ai đó đang mắc lỗi lầm. 
  • Khi bạn diễn tả một thông tin khách quan, chính xác, trung thực như biên bản hành chỉnh, cuộc họp…

Như vậy việc sử dụng nói giảm nói tránh phụ thuộc vào từng tình huống giao tiếp khác nhau. Đôi khi có những trường hợp mình phải nói đúng mức độ hoặc cần nói thẳng thì không nên dùng nói giảm nói tránh. 

Sự khác nhau của biến pháp nói tránh và nói quá 

Nói giảm nói tránh và biện pháp nói quá là hai biện pháp tu từ đối nghịch nhau. Nếu nói giảm nói tránh nhằm để giảm nhẹ tính chất sự việc thì nói quá sẽ là phóng đại, tăng quy mô của vấn đề đang nói đến. 

nói giảm nói tránh là gì

Nói quá cũng có tác dụng nhấn mạnh, gây ấn tượng, nhằm tăng sức biểu cảm với người nghe, người đọc. Dưới đây là một số ví dụ về biện pháp tu từ nói quá:

Ví dụ 1: Kì thi đại học sắp tới làm các em học sinh cấp 3 lo sốt vó. Cụm từ “Lo sốt vó’’ ở đây là biện pháp nói quá có tác dụng nhấn mạnh vào cảm giác lo lắng tột cùng.

Ví dụ 2: Có sức người sỏi đá cũng thành cơm để nhấn mạnh vai trò của sức lao động con người có thể cải tạo tự nhiên mang lại nguồn sống.

Bài tập ví dụ về biện pháp nói tránh 

Câu 1. Nói giảm nói tránh là 2 biện pháp tu từ. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Câu 2. Nói giảm nói tránh là gì?

A. Là một biện pháp tu từ trong đó người ta thay tên gọi một đối tượng bằng sự mô tả những dấu hiệu của nó.

B. Là phương tiện tu từ làm tăng, làm mạnh lên một đặc trưng tích cực nào đó của một đối tượng được nói đến.

C. Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển.

D. Là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng.

Câu 3. Biện pháp nói giảm nói tránh được in đậm trong khổ thơ sau nói về điều gì?

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

(Tây Tiến, Quang Dũng)

A. Sự xa xôi.

B. Cái chết.

C. Sự vất vả.

D. Sự nguy hiểm.

Câu 4. Khi nào không nên nói giảm nói tránh?

A. Khi cần phải nói năng lịch sự, có văn hóa

B. Khi muốn bày tỏ tình cảm của mình.

C. Khi cần phải nói thẳng, nói đúng sự thật.

D. Khi muốn làm cho người nghe bị thuyết phục.

Câu 5. Ý kiến nào nói đúng nhất mục đích của việc nói giảm nói tránh?

A. Để nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm cho sự vật, hiện tượng được nói đến trong câu.

B. Để người nghe thấm thía được vẻ đẹp hàm ẩn trong cách nói kín đáo giàu cảm xúc.

C. Để tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

D. Để bộc lộ thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói.

Câu 6. Câu nào dưới đây sử dụng cách nói giảm, nói tránh?

A. Nó đang ngủ ngon lành thật

B. Dạo này nó lười học quá!

C. Cô ấy xinh quá nhỉ!

D. Dạo này trông anh không được hồng hào lắm!

Câu 7. Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?

A. Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! (Nam Cao)

B. Thôi để mẹ cầm cũng được. (Thanh Tịnh)

C. Bác trai đã khá rồi chứ? (Ngô Tất Tố)

D. Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu. (Nguyên Hồng)

Câu 8. Khi nào nên nói giảm nói tránh?

A. Khi muốn bày tỏ tình cảm của mình.

B. Khi muốn làm cho người nghe bị thuyết phục.

C. Khi cần phải nói thẳng, nói đúng nhất sự thật.

D. Khi sự việc được nói tới không được lịch sự, dễ chịu

Câu 9. Câu văn nào dưới đây có sử dụng phép nói giảm nói tránh?

A. Ngày tháng mười chưa cười đã tối

B. Không đợi được các con cháu về đông đủ, ông cụ ấy đã đi xa.

C. Nguy hiểm nhất là khi các bao bì ni lông thải bỏ bị đốt, các khí độc thải ra đặc biệt là chất đi-ô-xin có thể gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, gây rối loạn chức năng, gây ung thư và các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh.

D. Đất rộng bao la làm chúng tôi sửng sốt.

Câu 10. Câu văn nào dưới đây không dùng phép nói giảm nói tránh?

A. Bài thơ anh viết về ý tứ, hình ảnh thì được, nhưng tình cảm còn chưa đủ sâu.

B. Có lẽ, anh nên thu xếp để rời nơi này sớm thì hơn.

C. Nói năng như thế là có phần chưa được thiện chí lắm.

D. Anh ăn nói như dùi đục chấm mắm cáy.

Câu 11. Tìm từ ngữ (nói giảm nói tránh) thích hợp để điền vào chỗ trống:

Cha nó mất, mẹ nó /…/, nên chú rất thương nó.

A. Bỏ đi

B. Đi bước nữa

C.Lấy chồng khác

D. Không nhận nuôi con

Câu 12. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống để câu có sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?

Em … đi chơi nhiều như thế.

A. Đừng

B. Cấm

C. Không nên

D. Không được

Câu 13. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống để câu có sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?

Anh ấy … khi nào?

A. Chết

B. Thăng

C. Hi sinh

D. Tử

Câu 14. Tìm từ ngữ (nói giảm nói tránh) thích hợp để điền vào chỗ trống:

Anh ấy vừa mới /…/ ngoài chiến trường, nên ai cũng rất buồn.

A. Ra đi.

B. Hy sinh

C. Chết.

D. Qua đời.

Câu 15. Cho ví dụ sau:

Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.

(Hồ Chí Minh, Di chúc)

Từ in đậm trong câu trên cho thấy Bác Hồ đang thể hiện điều gì?

A. Bác Hồ dự tính về chuyến đi xa sắp tới của mình

B. Bác Hồ mơ ước được gặp cụ Các Mác, Lê – nin

C. Bác Hồ dự tính, dặn dò trước khi qua đời

D. Cả A, B, C đều sai

Mong rằng những chia sẻ trong bài viết về nói giảm nói tránh là gì sẽ hữu ích cho các bạn học sinh. Đừng quên ghé thăm Bamboo School để tham khảo thêm nhiều bài viết hay về những định nghĩa tính chất của môn ngữ văn nhé!

Facebook
Pinterest

Bài viết liên quan

JD VỊ TRÍ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Mô tả công việc: Chủ nhiệm lớp, xây dựng bài giảng, kế hoạch giảng dạy theo đúng chuẩn mực giáo dục nhằm phát triển khả

Đăng ký tư vấn