.
.
.

Công thức When và While, cấu trúc và cách dùng trong tiếng Anh

Công thức When và While

Công thức when trong Tiếng Anh là một phần quan trọng của ngữ pháp giúp diễn tả mối quan hệ thời gian giữa các sự kiện, tình huống, và hành động. “When” thường được sử dụng để xác định thời điểm xảy ra một sự việc hoặc để liên kết hai hành động xảy ra đồng thời hoặc lần lượt. Trong bài viết này tại bambooschool.edu.vn, chúng ta sẽ tìm hiểu về công thức when và cách dùng để nắm bắt chính xác những tình huống thường gặp trong tiếng Anh.

Công thức When và While

Công thức When và While

When nghĩa là gì?

When có nghĩa là “khi, trong khi, lúc, trong lúc”. Cấu trúc, công thức When dùng để nói về sự việc, hành động, tình huống đang diễn ra trong cùng tại 1 thời điểm.

Công thức When được sử dụng nhiều ở trong các mệnh đề với vị trí là liên từ chỉ thời gian, When có thể đứng ở giữa hai mệnh đề để liên kết, hoặc có thể đứng ngay đầu mệnh đề chính nhưng hai mệnh đề ngăn cách nhau bởi dấu phẩy (,). Mệnh đề có chứa When là mệnh đề được bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. Ví dụ:

Dưới đây là một số ví dụ khác về cách công thức When được sử dụng trong câu:

  • When I was a child, I used to play in the park. (Khi tôi còn nhỏ, tôi thường chơi ở công viên.)
  • I’ll call you when I finish my work. (Tôi sẽ gọi bạn khi tôi hoàn thành công việc.)
  • When it rains, I stay indoors. (Khi trời mưa, tôi ở trong nhà.)
  • When I go to the beach, I like to swim. (Khi tôi đi biển, tôi thích bơi.)
  • When he arrived at the party, everyone was already dancing. (Khi anh ta đến buổi tiệc, mọi người đã bắt đầu nhảy múa.)
When nghĩa là gì?

When nghĩa là gì?

Cấu trúc “When” có thể được sử dụng trong mệnh đề phụ hoặc mệnh đề chính của câu, tùy thuộc vào ý muốn của người nói và ngữ cảnh của câu.

Cấu trúc và cách chia when với các thì trong tiếng anh

Đối với câu hỏi: When là dấu hiệu của thì nào? Thì không có câu trả lời cụ thể. Công thức when có thể dùng cho cả các thì quá khứ, hiện tại và tương lai.

Công thức Ý nghĩa Ví dụ
When + present simple, present simple/ future simple Diễn tả mối quan hệ giữa hành động với kết quả, sự việc sắp tới trong tương lai. When Kate receives my email, she will know my address.

Khi Kate nhận được email của tôi, cô ấy sẽ biết địa chỉ của tôi.

When + simple past, past perfect Hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ (mệnh đề when). When Kelly came to Jack’s home, Jack had gone to work.

Khi Kelly đến nhà của Jack thì Jack đã đi làm rồi.

When + simple past, simple past Diễn tả hai hành động xảy ra gần nhau, hoặc là một hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra. When the rain stopped, we started to go to the supermarket.

Khi mưa vừa tạnh, chúng tôi bắt đầu đi siêu thị.

When + simple past, past continuous Diễn tả một hành động đang diễn ra thì có một hành động khác xen vào. When he came, Hanna was taking a shower.

Khi anh ấy đến, Hanna đang tắm.

When + past perfect, simple past Hành động xảy ra nối tiếp hành động trong quá khứ. When the opportunity had passed, Sara realized that she had missed it.

Khi cơ hội đã đi qua, Sara nhận ra rằng cô ta đã bỏ lỡ mất nó.

When + present simple, S + will + be + V_ing Hành động diễn ra trong tương lai song song với hành động ở mệnh đề when. When Tuan receives Ngan’s souvenir, she will be flying to Singapore.

Khi Tuấn nhận được món quà lưu niệm của Ngân, cô ấy sẽ bay đến Singapore.

When + past perfect, simple past Hành động ở mệnh đề “when” xảy ra trước, nó dẫn đến kết quả ở quá khứ, thường dùng khi diễn tả sự tiếc nuối. When my ex had gone, I knew he was the one I needed most.

Khi người yêu cũ của tôi rời đi, tôi mới nhận ra anh ấy là người tôi cần nhất.

Công thức when trong câu hỏi

Câu hỏi “When” thường được sử dụng để hỏi về thời gian hoặc thời điểm xảy ra một sự việc cụ thể. Dưới đây là các công thức câu hỏi “When” trong tiếng Anh:

Công thức When cho câu hỏi với thời gian cụ thể:

  • When is your birthday? (Ngày sinh của bạn là khi nào?)
  • When does the movie start? (Bộ phim bắt đầu lúc nào?)

Công thức When cho câu hỏi với thời gian xảy ra một sự việc:

  • When did you last visit the doctor? (Bạn đến bác sĩ lần cuối khi nào?)
  • When will you finish your project? (Khi nào bạn hoàn thành dự án của mình?)
Công thức when trong câu hỏi

Công thức when trong câu hỏi

Công thức when đầu câu

Công thức “When” đầu câu thường được sử dụng khi bạn muốn tạo sự tương phản hoặc đặt sự chú ý vào thời gian hoặc tình huống xảy ra. Dưới đây là ví dụ về cách sử dụng “When” đầu câu:

  • When he arrived at the party, everyone was already dancing. (Khi anh ta đến buổi tiệc, mọi người đã bắt đầu nhảy múa.)

Câu này đặt sự chú ý vào thời điểm “anh ta đến buổi tiệc” và sau đó giải thích sự việc xảy ra sau đó.

Công thức when ở giữa

Công thức When ở giữa hai mệnh đề thường được sử dụng để liên kết hai sự kiện hoặc tình huống trong mối quan hệ thời gian. Dưới đây là ví dụ về cách sử dụng “When” ở giữa câu:

  • He was watching TV when the phone rang. (Lúc chuông điện thoại kêu thì anh ấy đang xem TV.)

Câu này cho biết hai sự kiện xảy ra đồng thời và sử dụng “When” để liên kết chúng.

Cách dùng When trong tiếng Anh

Cấu trúc When trong tiếng Anh có rất nhiều cách sử dụng. Langmaster đã giúp bạn liệt kê chi tiết kèm ví dụ ở danh sách sau đây:

  • Diễn tả mối liên quan giữa hành động và kết quả

Cấu trúc:

When + present simple, present simple/ future simple

Ví dụ:  When you do this task, you will understand: Khi bạn thực hiện nhiệm vụ này, bạn sẽ hiểu.

  • Diễn tả 1 hành động xảy ra trước 1 hành động trong quá khứ

Cấu trúc:

When + simple past, past perfect

Ví dụ: When I got to the restaurant, he was already gone : Khi tôi đến nhà hàng, anh ấy đã đi rồi.

Lưu ý: Hành động ở mệnh đề when xảy ra trước.

  • Diễn tả 2 hành động xảy ra song song, hoặc xảy ra liên tiếp trong quá khứ

Cấu trúc:

When + simple past, simple past

Ví dụ: I took a nap when the plane took off: Tôi nằm nghỉ một lát khi máy bay cất cánh.

  • Diễn tả 2 hành động diễn ra nối tiếp nhau trong quá khứ

Cấu trúc:

When + past perfect, simple past

Ví dụ:

When she left the house, I discovered she didn’t bring her purse: Khi cô ấy đi ra khỏi nhà, tôi phát hiện ra cô ấy quên mang theo ví tiền.

  • Diễn tả một hành động diễn ra thì có một hành động khác xen vào

Cấu trúc:

When + past continuous, simple past

Ví dụ: When we were studying English, the phone rang: Khi chúng tôi đang học thì chuông điện thoại reo.

  • Diễn tả 2 hành động đang diễn ra song song trong tương lai

Cấu trúc:

When + present simple, S + will + be + Verb – ing

Ví dụ: When you receive this letter, I will be watching the snowfall in Sapa.

Khi bạn nhận được lá thư này thì tôi đang ngắm tuyết rơi ở Sapa.

Cách dùng When trong tiếng Anh

Cách dùng When trong tiếng Anh

While nghĩa là gì?

Tương tự như When, while cũng là liên từ đi cùng một mệnh đề, dùng để nói về sự việc, hành động, tình huống đang diễn ra cùng một thời điểm. Mệnh đề chứa while cũng có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu

Cấu trúc:

  • While + S1 + V1, S2 + V2

Lưu ý: luôn có dấu phẩy phân cách 2 mệnh đề nếu While nằm ở mệnh đề 1.

  • S1 + V1 while S2 + V2

Cấu trúc và cách chia While với các thì trong tiếng anh

Diễn tả 2 hành động cùng xảy ra và kéo dài gần như nhau trong cùng 1 khoảng thời gian. Cấu trúc của while + gì và while là thì gì sẽ được trình bày ở dưới đây:

Cấu trúc và cách chia While với các thì trong tiếng anh

Cấu trúc và cách chia While với các thì trong tiếng anh

Cấu trúc while để diễn tả 2 hành động cùng xảy ra và kéo dài trong cùng một thời điểm

Ví dụ:

  • My mother was watching television while my sister was cooking.

(Mẹ tôi đang xem TV trong khi chị gái tôi đang nấu ăn)

Diễn tả một hành động bất ngờ xảy đến khi một hành động nào đó đang diễn ra. Trong đó, hành động có vai trò cắt ngang được sử dụng với thì đơn còn hành động đang xảy ra sẽ được chia ở thì tiếp diễn.

Cấu trúc và cách chia While với các thì trong tiếng anh

Cấu trúc while diễn tả một hành động bất ngờ xảy đến khi một hành động nào đó đang diễn ra

Cách dùng while trong tiếng Anh

While: Mệnh đề có chứa WHILE, chúng ta thường chia động từ ở dạng tiếp diễn.

Khi nói về 2 hành động xảy ra gần như cùng 1 lúc với nhau. (kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó)

Ex:

  • He was playing soccer while she was reading the newspaper. (Anh ấy đang chơi bóng đá trong khi cô ấy đang đọc báo)

Mệnh đề chính (không chứa WHILE) có thể chia ở dạng không tiếp diễn trong một số trường hợp.

Ex:

  • While he was talking, his baby slept. (Khi anh ấy nói chuyện điện thoại, đứa con của anh ấy đang ngủ)

Cách phân biệt cấu trúc When và While trong tiếng Anh

Giống nhau: Công thức when và while trong tiếng Anh đều được dùng để miêu tả các sự việc, hành động diễn ra tại cùng 1 thời điểm.

Khác nhau:

Cấu trúc When Cấu trúc While
When thường được dùng để chỉ 2 hành động đang diễn ra gần nhau trong một thời gian ngắn.

Eg: Diana went out when Zayden left. Diana đã đi ra ngoài ngay sau khi khi Zayden rời đi.

→ Hành động “đi ra ngoài” xảy ra ngay sau hành động “rời đi” và chỉ xảy ra trong khoảng thời gian ngắn.

While thường được dùng để chỉ 2 hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm nhất định.

Eg: Diana went out while Zayden arrived. Diana đã đi ra ngoài cùng lúc với khi Zayden rời đi.

→ Hành động “đi ra ngoài” xảy ra đồng thời với hành động “rời đi” và xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định.

Bài tập ứng dụng về cách dùng When và While

Bài tập

Bài 1: Chọn công thức When hoặc While đúng để vào chỗ trống

  1. Merry first met her husband (when/while) ____ she was staying in Singapore.
  2. (When/While) ____ Tuan was talking to his girlfriend on the phone, her mom came home.
  3. Andy was playing video games (when/while) ____ the electricity went off.
  4. (When/While) ____ Jack was in his hometown, power cuts were frequent.
  5. Sara was very upset (when/while) ____ things hadn’t been going well for weeks.
  6. Daniel was having breakfast (when/while)___ Anna came.
  7. Kate watched TV (when/while)____ John cooked dinner.
  8. Daisy often visited her grandmother (when/while)____ she was a child.

Bài 2: Chọn cấu trúc When hoặc While vào chỗ trống

  1. I was having breakfast (when/while) _______  Nhung arrived.
  2. (When/While) _______ Chi heard the phone ring, she woke up.
  3. (When/While) _______ Jane was washing the dishes, and Linda cleaned up the house.
  4. (When/While) _______ I buy some milk, you can go to the park.
  5. I was at the market (when/while) _______ I met Dat.

Bài 3: Chọn cấu trúc When hoặc While vào chỗ trống

  1. The salesman was arranging the goods (when/while) _______ the thief came into the store.
  2. (When/While) _______ you saw Tuan, was he with his girlfriend?
  3. Someone stole my bag (when/while) _______ I was buying some books.
  4. Quang hurt his hand (when/while) _______ he tried to lift the wardrobe.
  5. (When/While) _______ we were standing outside the stadium, someone picked my bag.

Bài 4: Sắp xếp các từ đã cho dưới đây thành một câu hoàn chỉnh

  1. him/ saw/ I/ on my way home/ I/ was/while.
  2. used to/ he/ was/ smoke a lot/ young/ When/ he.
  3. a terrible accident/ was/ Peter/ had/ when/ a child.
  4. rang/ taking a bath,/ While/ Lan/ the phone/ three times/ was.
  5. London,/ When/ many interesting people/ we/ lived in/ met/ we.

Bài 5: Sắp xếp các từ đã cho dưới đây thành một câu hoàn chỉnh

  1. Where/ are/ when/ my friends/ most need them/ I?
  2. a very interesting radio program/ was driving,/ While/ I/ listened to/ I.
  3. you/ Who/ when/ meet/ you/ the party/ did/ arrived at?
  4. was speaking,/ I/ they/ were thinking of/ While/ something else!
  5. I/ when/ many problems/ a teenager/ had/ I/ was.

Bài 6: Tìm và sửa lỗi sai

  1. Thao met him while she traveled on a train.
  2. While the woman was getting off the bus, she was falling down.
  3. The thief was breaking into our house while we were sleeping.
  4. Huong took a photo while I didn’t look.
  5. While my mom was working in the garden, she was hurting her back.

Bài 7: Chọn và điền công thức When hoặc While vào chỗ trống

  1. I was having breakfast ___ (when/while) the telephone rang.
  2. (When/While) ___ they were cooking, somebody broke into their house.
  3. He slept ___ (when/while) I cooked dinner.

4.(When/While)  ___ you called, he picked up his cell phone.

  1. I often visited my grandmother ___ (when/while) I was a child.

Đáp án:

Bài 1:

  1. while
  2. While
  3. when
  4. When
  5. when
  6. when
  7. while
  8. when

Bài 2:

  1. when
  2. when
  3. while
  4. while
  5. When

Bài 3:

  1. when
  2. when
  3. while
  4. when
  5. while

Bài 4:

  1. I saw him while I was on my way home.
  2. When he was young, he used to smoke a lot.
  3. Peter had a terrible accident when he was a child.
  4. While Lan was taking a bath, the phone rang three times.
  5. When we lived in London, we met many interesting people.

Bài 5:

  1. Where are my friends when I most need them?
  2. While I was driving, I listened to a very interesting radio program.
  3. Who did you meet when you arrived at the party?
  4. While I was speaking, they were thinking of something else!
  5. I had many problems when I was a teenager.

Bài 6:

  1. traveled -> was traveling
  2. was falling down -> fell down
  3. was breaking -> broke
  4. didn’t look -> wasn’t looking
  5. was hurting -> hurt

Bài 7:

  1. When
  2. While
  3. While
  4. When
  5. when

Tóm lại, “When” và “While” không chỉ là những từ ngữ đơn giản, mà chúng là công cụ quan trọng giúp bạn kể về thời gian và mối quan hệ thời gian giữa các sự kiện. Chúng hỗ trợ việc xây dựng câu chuyện và diễn đạt ý của bạn một cách mạch lạc và chi tiết hơn trong tiếng Anh.

Hi vọng những kiến thức về công thức When và While sẽ giúp các bạn học thêm được nhiều cấu trúc mới để hoàn thiện hơn những kỹ năng tiếng anh của mình trong tương lai. Bamboo School chúc bạn thành công.

Facebook
Pinterest

Bài viết liên quan

Đăng ký tư vấn và
Đặt lịch tham quan