.
.
.

Nguyên tắc cách thêm s và es, mẹo thêm s, es và bài tập ứng dụng

Nguyên tắc cách thêm s và es

Trong quá trình học tiếng Anh, việc nắm được các quy tắc về chia động từ rất quan trọng. Hiểu rõ cách thêm s và es như thế nào sẽ giúp cho quá trình làm bài tập ngữ pháp cũng như giao tiếp chuẩn chỉ hơn. Cùng tham khảo và luyện tập cách thêm s và es với những chia sẻ tại Bambooschool.edu.vn.

Nguyên tắc cách thêm s và es

Nguyên tắc cách thêm s và es

Các nguyên tắc khi thêm s/es

Hiệu quả của việc thêm s/es vào sau danh từ đếm được hoặc động từ sẽ thể hiện hai khía cạnh. Một là danh từ thể hiện số nhiều. Hai là ở thì hiện tại đơn với động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít.

Các nguyên tắc khi thêm s/es

Các nguyên tắc khi thêm s/es

Cách thêm s và es như thế nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố với những nguyên tắc cụ thể như sau:

Thêm es vào cuối khi:

  • Khi danh từ hoặc động từ được kết thúc bằng các yếu tố là: s, sh, ch, z, x. Ví dụ: Go – Goes, Box – Boxes.
  • Khi danh từ hoặc động từ kết thúc bằng phụ âm và nguyên âm O. Ví dụ: Potato – Potatoes, Do – Does.
  • Khi danh từ hoặc động từ kết thúc bằng phụ âm và Y thì tiến hành đổi Y thành I rồi thêm es. Ví dụ: Study – studies, Country – Countries.
  • Khi danh từ hoặc động từ kết thúc bằng f hay fe thì tiến hành đổi f, fe thành v rồi thêm es. Ví dụ: Leaf – leave, Shelf – Shelves.

Thêm s vào cuối khi:

  • Khi danh từ hoặc động từ kết thúc bằng nguyên âm và Y. Ví dụ: Boy – Boys, Say – Says.
  • Khi danh từ hoặc động từ kết thúc bằng nguyên âm và nguyên âm O. Ví dụ: Radio – Radios
  • Các trường hợp còn lại.

Các trường hợp thêm s/es

Xét theo khía cạnh từ loại, cách thêm s và es được xác định như sau:

Danh từ đếm được

Quá trình thêm s và es vào sau những danh từ đếm được sẽ tạo ra một từ mới dưới dạng số nhiều. Sử dụng đúng ý nghĩa của việc thêm s/es này sẽ giúp người nói/viết có được một câu hoàn chỉnh, đúng về nội dung và ngữ pháp.

Ví dụ: Quyển sách – Những quyển sách: Book – Books

Động từ chia ở ngôi thứ 3

Với động từ chia ở ngôi thứ 3, có các trường hợp nhỏ như sau:

  • Thể khẳng định

Ở thì hiện tại đơn, với ngôi thứ 3 số ít thì cần thêm s và es vào sau động từ ở thể khẳng định. Bao gồm He, She, It và Tên riêng.

Ví dụ: She drives well. (drive – drives)

  • Thể phủ định, nghi vấn

Ở thể phủ định cũng như thể nghi vấn thì động từ vẫn để ở thể nguyên mẫu, không thực hiện chia s hay es.

Ví dụ: Does she drive well?, She doesn’t drive well.

Các trường hợp thêm s/es

Các trường hợp thêm s/es

Cách phát âm s/es chuẩn

Ngoài hiểu rõ cách thêm s và es thì để việc học Tiếng Anh ở nội dung này được tốt hơn, người học cần phải biết cách phát âm chuẩn cho các từ sau khi đã biến đổi. Bởi trong tiếng Anh, khi thêm s/es vào từ, có thể phát âm theo 3 cách khác nhau. Bao gồm:

  • Phát âm là /iz/

Chữ s/es thêm vào sẽ được phát âm thành /iz/ trong trường hợp khi phụ âm cuối của từ là những phụ âm gió. Bao gồm: /z/, /s/, /dʒ/, /tʃ/, /ʃ/, /ʒ/. Và thường thì các từ này sẽ có tận cùng là sh, ce, s, ss, z, ge, ch, x,… Ví dụ như: buses – /ˈbʌsɪz/.

  • Phát âm là /z/

Chữ s/es thêm vào sẽ được phát âm thành /z/ khi danh từ hay động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít với kết thúc là /b/, /d/, /ɡ/, /v/, /z/, /m/, /n/, /ŋ/, /r/, /l/, /j/, /w/,/ð/. Ví dụ: trees – /triːz/.

  • Phát âm là /s/

Chữ s/es thêm vào sẽ được phát âm thành /s/ khi từ có kết thúc bằng các âm vô thanh. Bao gồm /p/, /t/, /k/, /θ/ hoặc /f/. Ví dụ: cats – /kæts/

Cách phát âm s/es chuẩn

Cách phát âm s/es chuẩn

Cách thêm s và es, mẹo cần biết

Với nhiều người, các cách thêm s và es vào từ không quá phức tạp nhờ có những mẹo nhỏ nhất định. Trong đó, yếu tố đầu tiên chính là cần phải thuộc được quy tắc. Tiếp đến ghi nhớ sâu và hiểu kỹ nhờ việc áp dụng vào thực hành làm bài tập.

Ngoài ra, dựa trên các quy tắc, bạn có thể dùng một số mẹo nhỏ để ghi nhớ dễ dàng hơn như:

  • Các động từ và danh từ số nhiều đếm được có tận cùng là o, s, x, ch, sh, z sẽ thêm đuôi es. Có thể biến đổi thành câu: O Chanh Sợ Xấu Shợ Zà để ghi nhớ.
  • Các động từ tận cùng đuôi là phụ âm và y thì biến y thành I rồi thêm es.
  • Các động từ, danh từ tận cùng là nguyên âm và y thì giữ nguyên y rồi thêm s. Trong đó, nguyên âm là u,e,o,a,I thì nhớ là uể oải.
Cách thêm s và es, mẹo cần biết 

Cách thêm s và es, mẹo cần biết

Bài tập ví dụ minh hoạ cách thêm s/es

Việc thực hành làm các bài tập sẽ giúp ích rất nhiều cho quá trình ghi nhớ các quy tắc về cách thêm s và es cho từ. Dưới đây là một số ví dụ minh họa bạn có thể tham khảo:

Đề 1: Chuyển các danh từ sau sang dạng số nhiều

  • Phone
  • Fan
  • Class
  • Tree
  • Boy
  • Computer
  • Lemon
  • Dog
  • Elephant
  • Toy
  • Bee

Đề 2: Từ nào có phát âm s/es khác với các từ còn lại

  • A. sings B. coughs C. sleeps D. stops
  • A. wishes B. introduces C. practices D. leaves
  • A. grasses B. potatoes C. comprises D. stretches
  • A. mends B. equals C. values D. develops
  • A. signs B. becomes C. profits D. survives

Đề 3: Câu nào thêm s/es sai:

A: Tom goes to the market about one-time a week.

B: Lisa and me eats diner together.

C: Mia washes the dishes every night.

D: Do you know where his keys are?

Đáp án:

Đề 1:

  • Phone – Phones
  • Fan – Fans
  • Class – Classes
  • Tree – Trees
  • Boy – Boys
  • Computer – Computers
  • Lemon – Lemons
  • Dog – Dogs
  • Elephant – Elephants
  • Toy – Toys
  • Bee – Bees

Đề 2:

    • A. sings B. coughs C. sleeps D. stops
    • A. wishes B. introduces C. practices D. leaves
    • A. grasses B. potatoes C. comprises D. stretches
    • A. mends B. equals C. values D. develops
  • A. signs B. becomes C. profits D. survives

Đề 3: B

Kết luận

Hy vọng rằng bài viết trên đã giúp bạn hiểu được cách thêm s và es, từ đó ứng dụng tốt cho việc học tiếng Anh của mình. Bamboo School chúc bạn có những thành tích học tập tốt với bộ môn ngoại ngữ thú vị này!

Facebook
Pinterest

Bài viết liên quan

JD VỊ TRÍ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Mô tả công việc: Chủ nhiệm lớp, xây dựng bài giảng, kế hoạch giảng dạy theo đúng chuẩn mực giáo dục nhằm phát triển khả

Đăng ký tư vấn