[WORKSHOP] QUẢN TRỊ CUỘC ĐỜI – HỆ THỐNG VẬN HÀNH HẠNH PHÚC
Trong doanh nghiệp, một tổ chức muốn vận hành hiệu quả cần có hoạch định rõ ràng, tổ chức hợp lý, lãnh đạo đúng hướng. Trong đời sống cá nhân và gia đình, những nguyên tắc quản trị ấy cũng cần thiết để mỗi người xây dựng một cuộc sống cân bằng, hạnh phúc và có giá trị lâu dài.Bamboo School & Nhà sách Fahasa trân trọng kính mời Quý Phụ huynh và Anh/Chị tham dự workshop QUẢN TRỊ CUỘC ĐỜI – HỆ THỐNG VẬN HÀNH HẠNH PHÚC. Giúp người tham dự nhìn lại cuộc đời như một hệ thống. Từ đó quản trị bản thân, ổn định sự nghiệp & sức khỏe, nuôi dưỡng gia đình và từng bước kiến tạo di sản giá trị cho thế hệ sau.
Diễn giả: THẦY BÙI GIA HIẾU
- Tác giả sách Quản trị cuộc đời & Dạy con trong hạnh phúc.
- Nhà sáng lập & Điều hành Hệ thống Trường Phổ thông Liên cấp Bamboo.
ĐIỀU GÌ SẼ CHỜ ĐÓN NGƯỜI THAM DỰ TẠI WORKSHOP?
Giải mã cách bạn đang điều hành cuộc đời mình: Chủ động hoạch định hay bị cuốn theo hoàn cảnh, cảm xúc và áp lực?
- Hiểu và kết nối 4 MẢNH GHÉP CỐT LÕI CỦA CUỘC ĐỜI: Bản thân – Sự nghiệp – Gia đình – Di sản, để không còn sống rời rạc giữa thành công và hạnh phúc.
- TIẾP CẬN PBSC – hệ thống giúp CÂN BẰNG CÔNG VIỆC – SỨC KHỎE – TINH THẦN – PHÁT TRIỂN.
- Nhận diện rõ điểm mạnh và điểm nghẽn của chính mình qua các hoạt động THỰC HÀNH CHUYÊN SÂU như: Bánh xe cuộc đời, Tuyên ngôn di sản cá nhân,…
- Nền tảng nuôi dạy con trong hạnh phúc: bắt đầu từ cách cha mẹ sống, yêu thương, hiện diện và thực hành kỷ luật tích cực.
Dành cho: Phụ huynh, Nhà quản lý, Doanh nhân đang tìm cách cân bằng sự nghiệp – gia đình – giá trị sống.
Thời gian: 9:30 – 12:00 | Thứ Bảy, 03/01/2026
Địa điểm: FAHASA Tân Định (387-389 Hai Bà Trưng, P.Xuân Hòa, TP.HCM).
Kính mong Quý Phụ huynh; Anh/Chị sắp xếp thời gian đăng ký tham dự trước ngày 28/12/2025 và xác nhận tham dự sớm để BTC có thể chuẩn bị chu đáo nhất: https://forms.gle/xD1tuZKo1FGhfHRL9
PHÁT ĐỘNG CUỘC THI THẦY CÔ KỂ CHUYỆN NGHỀ GIÁO
(Thuộc chuỗi sự kiện Kỷ niệm 15 năm “Gắn kết & Phát triển”)
Nhằm tri ân, lan tỏa và tôn vinh những câu chuyện truyền cảm hứng của đội ngũ Bamboo trên hành trình gieo trồng hạnh phúc. Nhân dịp Kỷ niệm 15 năm thành lập Hệ thống Trường Hội nhập Quốc tế Bamboo, với chủ đề “Gắn kết & Phát triển”. Ban Tổ Chức trân trọng phát động cuộc thi “THẦY CÔ KỂ CHUYỆN NGHỀ GIÁO”:
1. ĐỐI TƯỢNG & THỜI GIAN:
Toàn thể Thầy Cô, Cán bộ – Nhân viên, Giáo viên thuộc 07 cơ sở và Văn phòng Điều hành Bamboo Schools.
- Thời gian nhận bài dự thi: 15/12/2025 – 05/01/2026
- Công bố & Vinh danh: Gala Fifteen Fest – 24/01/2026
2. CÁCH THỨC THAM GIA:
Bước 1: Viết bài chia sẻ ngắn (200 – 500 từ) về một trải nghiệm, kỷ niệm hoặc khoảnh khắc đáng nhớ trong hành trình nghề giáo tại Bamboo.
Bước 2: Đính kèm ít nhất 02 hình ảnh hoặc 01 video minh họa.
Bước 3: Đăng công khai bài dự thi trên Facebook cá nhân, gắn hashtag:
#15nam #ChuyenNgheGiao #BambooSchools
và tag Fanpage chính thức: Hệ thống Trường Hội nhập Quốc tế Bamboo (tích xanh).
Bước 4: Điền thông tin và gửi link bài dự thi tại form: https://forms.gle/GuuktYwDuauv6neo7
💭 CHỦ ĐỀ GỢI Ý:
- Một trải nghiệm/yếu tố khiến Thầy/Cô tự hào khi làm việc tại Bamboo.
- Một hoạt động hoặc dự án đáng nhớ.
- Khoảnh khắc cảm nhận sâu sắc “giá trị hạnh phúc” tại Bamboo.
- Một buổi đào tạo truyền cảm hứng tại Bamboo
- Khoảnh khắc thấm thía triết lý “Con người là gốc rễ”.
- CƠ CẤU GIẢI THƯỞNG
| Tên Giải Thưởng | Số Lượng | Giá trị (Hiện kim + Thư khen từ Ban Tổ chức) |
| Người gieo hạt hạnh phúc | 01 | 4.000.000 VNĐ + Thư khen |
| Người giữ lửa tận tâm | 01 | 2.000.000 VNĐ + Thư khen |
| Người kết nối yêu thương | 03 | 1.000.000 VNĐ/giải + Thư khen |
| Người lan tỏa giá trị tử tế | 08 | 500.000 VNĐ/giải + Thư khen |
Mỗi thành viên đều là một người kể chuyện đặc biệt – người viết nên những trang đầy tự hào trong “cuốn sách hạnh phúc” của hành trình Gắn kết & Phát triển.
Cực Trị Là Gì? Khái Niệm, Định Lý Và Cách Tìm Cực Trị Chính Xác

Cực Trị Là Gì? Khái Niệm, Định Lý Và Cách Tìm Cực Trị Chính Xác
Cực trị là công cụ toán học dùng để xác định các giá trị giới hạn của một hàm số trong quá trình biến thiên. Trong chương trình giải tích, cực trị đóng vai trò là cột mốc giúp người học nhận diện điểm chuyển giao giữa các khoảng đồng biến và nghịch biến. Hãy cùng Bamboo School tìm hiểu cực trị là gì, định lý và cách tìm cực trị chính xác trong bài viết sau đây.
Cực trị của hàm số là gì? Cực trị là gì?
Cực trị của hàm số là giá trị khiến hàm số đổi chiều khi biến thiên. Trình bày theo hình học, ta sẽ thấy nó biểu diễn khoảng cách lớn nhất từ điểm này sang điểm kia và khoảng cách nhỏ nhất từ điểm này sang điểm nọ.
Chú ý: Giá trị cực đại và giá trị cực tiểu KHÔNG PHẢI là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số.
Định nghĩa về giá trị cực đại và giá trị cực tiểu
Cực trị là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua giả sử: hàm số f xác định trên K (K ⊂ ℝ) và x0 ∈ K.
x0 được gọi là điểm cực đại của hàm số f nếu tồn tại một khoảng (a;b) ⊂ K chứa điểm x0 sao cho f(x) < f(x0), ∀ x ∈ (a;b) {x0}. Khi đó f(x0) được gọi là giá trị cực đại của hàm số f.
x0 được gọi là điểm cực tiểu của hàm số f nếu tồn tại một khoảng (a;b) ⊂ K chứa điểm x0 sao cho f(x) > f(x0), ∀ x ∈ (a;b) {x0}. Khi đó f(x0) được gọi là giá trị cực tiểu của hàm số f.
Điểm cực đại (cực tiểu) x0 được gọi chung là điểm cực trị. Giá trị cực đại (cực tiểu) f(x0) của hàm số được gọi chung là cực trị. Hàm số có thể đạt cực đại hoặc cực tiểu tại nhiều điểm trên tập hợp K.
Nói chung, giá trị cực đại (cực tiểu) f(x0) không phải là giá trị lớn nhất (nhỏ nhất) của hàm số f trên tập K; f(x0) chỉ là giá trị lớn nhất (nhỏ nhất) của hàm số f trên một khoảng (a;b) chứa x0.
Nếu x0 là một điểm cực trị của hàm số f thì điểm (x0; f(x0)) được gọi là điểm cực trị của đồ thị hàm số f.

Hình ảnh: Minh họa cho điểm cực đại và cực tiểu của hàm số
Các định lý về cực trị hàm số
Điều kiện cần để hàm số đạt cực trị:
Định lí 1
Giả sử hàm số f đạt cực trị tại điểm x0. Khi đó, nếu f có đạo hàm tại điểm x0 thì f’(x0) = 0.
Chú ý:
1) Điều ngược lại có thể không đúng. Đạo hàm f’ có thể = 0 tại điểm x0 nhưng hàm số f không đạt cực trị tại điểm x0.
2) Hàm số có thể đạt cực trị tại một điểm mà tại đó hàm số không có đạo hàm.
Định lý 2
a) Nếu f’(x) đổi dấu từ âm sang dương khi x đi qua điểm x0 (theo chiều tăng) thì hàm số đạt cực tiểu tại x0.

b) Nếu f’(x) đổi dấu từ dương sang âm khi x đi qua điểm x0 (theo chiều tăng) thì hàm số đạt cực đại tại x0.

Định lí 3
Giả sử hàm số f có đạo hàm cấp một trên khoảng (a;b) chứa điểm x0, f’(x0) = 0 và f có đạo hàm cấp hai khác 0 tại điểm x0.
a) Nếu f’’(x0) < 0 thì hàm số f đạt cực đại tại điểm x0.
b) Nếu f’’(x0) > 0 thì hàm số f đạt cực tiểu tại điểm x0.
c) Nếu f’’(x0) = 0 thì ta chưa thể kết luận được, cần lập bảng biến thiên hoặc bảng xét dấu đạo hàm.
Cách tìm điểm cực trị của hàm số
Mỗi hàm số đều có một tính chất và cách tìm cực trị khác nhau. Ngay sau đây Monkey sẽ giới thiệu đến bạn cách xác định điểm cực trị của dạng hàm số thường gặp trong các đề thi.
Tìm cực trị của hàm số bậc 2
Hàm số bậc 2 có dạng: y = ax2 + bx + c (a ≠ 0) với miền xác định là D = R. Ta có: y’ = 2ax + b.
y’ đổi dấu khi x qua x0 = -b/2a
Hàm số đạt cực trị tại x0 = -b/2a

Xác định điểm cực trị của hàm số bậc 3
Hàm số bậc 3 có dạng: y = ax3 + bx2 + cx + d (a ≠ 0) với miền xác định là D = R. Ta có: y’ = 3ax2 + 2bx + c → Δ’ = b2 – 3ac.
- Δ’ ≤ 0 : y’ không đổi dấu → hàm số không có cực trị
- Δ’ > 0 : y’ đổi dấu 2 lần → hàm số có hai cực trị (1 CĐ và 1 CT)
Cách tìm đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số bậc ba:
Ta có thể phân tích : y = f(x) = (Ax + B)f ‘(x) + Cx + D bằng cách chia đa thức f(x) cho đa thức f ‘(x).
Giả sử hàm số đạt cực trị tại x1 và x2
Ta có: f(x1) = (Ax1 + B)f ‘(x1) + Cx1 + D → f(x1) = Cx1 + D vì f ‘(x1) = 0
Tương tự: f(x2) = Cx2 + D vì f ‘(x2) = 0
Kết luận: Đường thẳng qua hai điểm cực trị có phương trình: y = Cx + D

Cách tìm đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số bậc ba
Cách tính cực trị của hàm số bậc 4 (Hàm trùng phương)
Hàm số trùng phương có dạng: y = ax4 + bx2 + c (a ≠ 0) với miền xác định là D = R. Ta có: y’ = 4ax^3 + 2bx = 2x(2ax^2 + b) và y’ = 0 x = 0 2ax^2 + b = 0 x = 0 x62 = -b/2a.
- Khi -b/2a ≤ 0 ⇔ b/2a ≥ 0 thì y’ chỉ đổi dấu 1 lần khi x đi qua x0 = 0 → Hàm số đạt cực trị tại xo = 0
- Khi -b/2a > 0 ⇔ b/2a < 0 thì y’ đổi dấu 3 lần → hàm số có 3 cực trị

Cách tính cực trị của hàm số bậc 4 (Hàm trùng phương)
Cách xác định cực trị của hàm số lượng giác
Phương pháp tìm cực trị của hàm số lượng giác như sau:
Bước 1: Tìm miền xác định của hàm số.
Bước 2: Tính đạo hàm y’ = f’(x), giải phương trình y’=0, giả sử có nghiệm x=x0.
Bước 3: Khi đó ta tìm đạo hàm y’’.
Tính y’’(x0) rồi đưa ra kết luận dựa vào định lý 2.
Các dạng bài tập tìm điểm cực trị hàm số thường gặp
Dạng 1: Tìm điểm cực trị của hàm số
Có 2 cách thức để giải dạng bài toán tìm số điểm cực trị của hàm số, bạn có thể theo dõi ngay bên dưới đây.
Cách 1:
Bước 1: Tìm tập xác định của hàm số.
Bước 2: Tính f'(x). Tìm các điểm tại đó f'(x)bằng 0 hoặc f'(x) không xác định.
Bước 3: Lập bảng biến thiên.
Bước 4: Từ bảng biến thiên suy ra các điểm cực trị.
Cách 2:
Bước 1: Tìm tập xác định của hàm số.
Bước 2: Tính f'(x). Giải phương trình f'(x)và ký hiệu xi (i=1,2,3,…)là các nghiệm của nó.
Bước 3: Tính f”(x) và f”(xi ) .
Bước 4: Dựa vào dấu của f”(xi )suy ra tính chất cực trị của điểm xi.
Dạng 2: Tìm tham số m để hàm số đạt cực trị tại một điểm
Phương pháp giải:
Trong dạng toán này ta chỉ xét trường hợp hàm số có đạo hàm tại x0. Khi đó để giải bài toán này, ta tiến hành theo hai bước.
Bước 1: Điều kiện cần để hàm số đạt cực trị tại x0 là y'(x0) = 0, từ điều kiện này ta tìm được giá trị của tham số .
Bước 2: Kiểm lại bằng cách dùng một trong hai quy tắc tìm cực trị ,để xét xem giá trị của tham số vừa tìm được có thỏa mãn yêu cầu của bài toán hay không?
Dạng 3: Biện luận theo m số cực trị của hàm số
Đối với cực trị của hàm số bậc ba
Cho hàm số y = ax^3 + bx^2 + cx + d, a ≠ 0. Khi đó, ta có: y’ = 0 ⇔ 3ax^2 + 2bx + c = 0 (1) ; Δ’y’ = b^2 – 3ac.
Phương trình (1) vô nghiệm hoặc có nghiệm kép thì hàm số đã cho không có cực trị.
Hàm số bậc 3 không có cực trị ⇔ b^2 – 3ac ≤ 0
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thì hàm số đã cho có 2 cực trị.
Hàm số bậc 3 có 2 cực trị ⇔ b^2 – 3ac > 0
Đối với cực trị của hàm số bậc bốn
Cho hàm số: y = ax^4 + bx^2 + c (a ≠ 0) có đồ thị là (C). Khi đó, ta có: y’ = 4ax^3 + 2bx; y’ = 0 ⇔ x = 0 hoặc x^2 = -b/2a.
(C) có một điểm cực trị y’ = 0 có 1 nghiệm x = 0 ⇔ -b/2a ≤ 0 ⇔ ab ≥ 0.
(C) có ba điểm cực trị y’ = 0 có 3 nghiệm phân biệt ⇔ -b/2a > 0 ⇔ ab < 0.
Kết luận
Cực trị là công cụ quan trọng để xác định các điểm giới hạn của hàm số. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những chỉ dẫn thực tế và hữu ích.
Tự hào là hệ thống giáo dục liên cấp từ Tiểu học, THCS đến THPT chú trọng vào sự phát triển toàn diện, Bamboo School mang đến sự kết hợp hoàn hảo giữa chương trình học thuật chuyên sâu và các hoạt động rèn luyện kỹ năng mềm. Trong môi trường quốc tế năng động, học sinh sẽ được trang bị đầy đủ bản lĩnh để trở thành những công dân toàn cầu.
Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn lộ trình học tập tối ưu nhất cho con em bạn.
B’SCHOOL – CÙNG GIA ĐÌNH VƯƠN MÌNH HỘI NHẬP
🏠 Địa chỉ:
Bamboo Tân Phú: 13B-15 Nguyễn Trọng Quyền, P.Tân Phú, TP.HCM
Bamboo Xuân Thới Sơn: 83/4, 83/5, 83/6 Nguyễn Thị Chuồi, X.Xuân Thới Sơn, TP.HCM
Bamboo Tân Chánh Hiệp: 3/5 TCH 01, KP.4, P.Trung Mỹ Tây, TP.HCM
Bamboo Thạnh Xuân: 140/17 Thạnh Xuân 22, KP.7, P.Thới An, TP.HCM
Bamboo Thới An: 23/25 Thới An 16, P.Thới An, TP.HCM
Bamboo Hóc Môn: 41 Ấp Chánh 16, X.Hóc Môn, TP.HCM
Bamboo An Phú Đông: 301/14 Vườn Lài, P.An Phú Đông, TP.HCM
📞 Hotline tư vấn tuyển sinh: 0906 61 4050
🌎 Cập nhật thông tin tuyển sinh mới nhất tại: https://bambooschool.edu.vn/
Hiểu đúng về chương trình công dân toàn cầu dành cho trẻ
Gần đây, các chương trình Công dân toàn cầu ngày càng được sử dụng rộng rãi và thu hút sự quan tâm của nhiều bậc cha mẹ. Trong bài viết này, mời quý phụ huynh cùng bambooschool.edu.vn tìm hiểu về chương trình này cũng như 6 kỹ năng quan trọng giúp trẻ phát triển và trở thành những công dân toàn cầu trong tương lai.
Công dân toàn cầu là gì
“Công dân toàn cầu” là cụm từ đã xuất hiện khá phổ biến và không còn xa lạ với thế hệ 2000 hiện nay. Tuy nhiên, nhiều người vẫn thắc mắc về ý nghĩa của nó. Công dân toàn cầu có thể hiểu là những người có khả năng học tập, sống và làm việc tại bất kỳ quốc gia nào. Họ có nhận thức sâu sắc và hiểu biết về vị trí của mình và cách thế giới hoạt động. Từ đó, họ đóng vai trò tích cực trong việc giải quyết các vấn đề về hòa bình và công bằng xã hội.

Công dân toàn cầu là gì
Bên cạnh kiến thức chuyên môn, các kỹ năng công dân toàn cầu như kỹ năng mềm trong tranh luận, tư duy mở và độc lập, cũng như kỹ năng làm việc nhóm, đều là những “vũ khí” giúp người trẻ không chỉ làm việc trong các tập đoàn đa quốc gia mà còn mở rộng mối quan hệ với bạn bè trên khắp thế giới.
Tại sao cha mẹ nên giúp con trở thành một công dân toàn cầu
Cha mẹ nên giúp con trở thành một công dân toàn cầu vì môi trường quốc tế đang ngày càng trở nên quan trọng và liên kết. Có một số lý do chính vì sao cha mẹ nên định hướng và hỗ trợ con phát triển thành một công dân toàn cầu:
- Đáp ứng yêu cầu của thế giới hiện đại: Trong thế giới ngày nay, công việc và cuộc sống ngày càng đòi hỏi khả năng làm việc và giao tiếp trên phạm vi quốc tế. Công dân toàn cầu có khả năng thích ứng với nền văn hóa, ngôn ngữ và tập quán khác nhau, đồng thời có khả năng làm việc và hợp tác với người từ các quốc gia và nền văn hóa khác nhau.
- Tăng cường cơ hội nghề nghiệp: Có khả năng làm việc và sống tại nhiều quốc gia, trẻ sẽ có nhiều cơ hội nghề nghiệp hơn. Công dân toàn cầu có thể tận dụng các cơ hội học tập, làm việc và hợp tác toàn cầu để phát triển sự nghiệp và tiến xa trong công việc.

Tại sao cha mẹ nên giúp con trở thành một công dân toàn cầu
- Phát triển kỹ năng mềm quan trọng: Trở thành một công dân toàn cầu đòi hỏi trẻ phải phát triển nhiều kỹ năng mềm quan trọng như giao tiếp, hợp tác, tôn trọng và thích nghi. Những kỹ năng này không chỉ hỗ trợ trong công việc mà còn trong cuộc sống hàng ngày.
- Xây dựng lòng tự hào dân tộc: Trẻ trở thành công dân toàn cầu sẽ hiểu và trân trọng văn hóa, lịch sử và truyền thống của đất nước mình. Điều này giúp xây dựng lòng tự hào và nhận thức về tầm quan trọng của việc duy trì và phát triển đất nước của mình trong bối cảnh toàn cầu.
- Góp phần vào hòa bình và sự công bằng: Công dân toàn cầu có thể đóng góp vào việc xây dựng hòa bình và sự công bằng trên toàn cầu. Trẻ được khuyến khích phát triển tư duy quốc tế và thấu hiểu những vấn đề toàn cầu, từ đó đóng vai trò tích cực trong việc giải quyết các vấn đề thế giới đang đối mặt.
6 kỹ năng tiên quyết giúp trẻ trở thành công dân toàn cầu
Khả năng giao tiếp Tiếng Anh
Để trẻ em có cơ hội hòa mình vào dòng chảy của thế giới, việc trang bị kỹ năng tiếng Anh từ khi còn nhỏ là một điều kiện tiên quyết quan trọng. Hiện nay, tiếng Anh là ngôn ngữ giao tiếp phổ biến nhất trên toàn thế giới, được sử dụng trên 7 châu lục và trong hơn 50 quốc gia như một ngôn ngữ chính thống. Nó tồn tại và phát triển trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, bao gồm kinh tế, chính trị, và văn hóa.

Ở Việt Nam, nhận thức về tầm quan trọng của việc học tiếng Anh đã được nâng cao, và nhiều bố mẹ đã cho con tham gia học thêm tại các trung tâm giáo dục. Ngoài ra, VietPhil đưa ra gợi ý về một mô hình học tiếng Anh mới, đó là các Trại hè Anh ngữ Quốc tế. Hiện nay, các trại hè Anh ngữ Quốc tế đang được tổ chức mạnh mẽ tại Philippines, một địa danh nổi tiếng với “Ngành công nghiệp đào tạo tiếng Anh”. Đây là một cơ hội tuyệt vời để trẻ em tiếp xúc và rèn luyện tiếng Anh trong môi trường giao tiếp thực tế và đa dạng văn hóa quốc tế.
Khả năng thích nghi
Trở thành một công dân toàn cầu đồng nghĩa với việc trẻ em có khả năng sống và làm việc tại nhiều quốc gia khác nhau, trải nghiệm và hòa mình vào nhiều nền văn hóa, cũng như kết bạn và tương tác với các bạn đồng trang lứa quốc tế. Để đạt được điều này, trẻ cần được trang bị kỹ năng thích nghi, linh hoạt, và dễ dàng hội nhập trong môi trường mới.
Ngay từ nhỏ, ba mẹ nên cho con trải nghiệm nhiều môi trường sống khác nhau. Đưa con ra ngoài vui chơi với bạn bè và tham gia các hoạt động ngoài trời giúp trẻ phát triển kỹ năng xã hội và tạo sự linh hoạt trong tư duy. Nếu con sống ở thành phố, ba mẹ nên thường xuyên đưa con về quê để trẻ tiếp xúc với thiên nhiên và hiểu về cuộc sống của người dân nông thôn.

Khả năng thích nghi
Tham gia các trại hè quốc tế cũng là một cách tuyệt vời để giúp trẻ trở thành công dân toàn cầu. Những chương trình này cho phép trẻ sống tại một quốc gia khác, trải nghiệm nền văn hóa mới, và kết bạn với đồng trang lứa đến từ nhiều quốc gia khác nhau. Các trại hè có thể cung cấp cơ hội học hỏi các kỹ năng mềm quan trọng như kỹ năng giao tiếp, lãnh đạo, và sáng tạo. Một số ví dụ về các trại hè có thể kể đến như Trại hè Green Technology tại Singapore hoặc Trại hè Anh ngữ quốc tế tại Úc.
Tính độc lập – tự lập
Độc lập và tự chủ là những kỹ năng vô cùng quan trọng giúp trẻ tự tin và thành công trong cuộc sống, từ sinh hoạt đời thường hàng ngày cho đến công việc và học tập. Để trang bị kỹ năng này cho con, ba mẹ cần tạo cho trẻ môi trường thuận lợi để phát triển. Việc giáo dục trẻ từ nhỏ về việc tự giải quyết vấn đề là một cách hiệu quả. Con cần được khuyến khích tự làm vệ sinh cá nhân, tự quản lý thời gian ngủ và học tập. Những nhiệm vụ nhỏ như gấp chăn mền sau khi thức dậy sẽ giúp trẻ phát triển ý thức trách nhiệm và độc lập.

Tính độc lập – tự lập
Tại trường học, việc hợp tác chặt chẽ giữa ba mẹ và giáo viên rất quan trọng. Điều này giúp trẻ thoải mái và tự tin trong việc nêu ý kiến và quan điểm cá nhân. Nếu trẻ có suy nghĩ sai lệch, giáo viên và phụ huynh nên làm bạn đồng hành, gợi ý và hướng dẫn thay vì áp đặt quyết định lên trẻ. Điều này giúp trẻ tự tin thể hiện ý kiến và học cách đưa ra quyết định đúng đắn.
Khả giải quyết vấn đề
Theo nghiên cứu của The Economist Intelligence Unit Limited, giải quyết vấn đề được xem là kỹ năng quan trọng nhất cho công việc trong thế kỷ 21 và được 50% các nhà tuyển dụng đánh giá cao khi chọn ứng viên.
Các tác giả nổi tiếng Krulik và Rudnick đã chia sẻ trong cuốn sách “Problem Solving” rằng: “Giải quyết vấn đề là một kỹ năng cần thiết cho sinh viên khi bước vào cuộc sống sau khi tốt nghiệp. Đó là một trong những kỹ năng cần được phát triển trong giai đoạn giáo dục cơ bản của mỗi con người.”

Khả giải quyết vấn đề
Ngay từ khi còn nhỏ, bố mẹ có thể giúp con rèn luyện khả năng giải quyết vấn đề bằng cách cho con tham gia vào các hoạt động như lắp ráp, làm các sản phẩm thủ công, và giải câu đố. Khi con gặp phải các vấn đề trong cuộc sống, bố mẹ có thể hướng dẫn con xác định vấn đề, tìm nguyên nhân dẫn đến vấn đề đó và cùng con đề xuất các phương hướng giải quyết. Quá trình này không chỉ giúp con phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề mà còn là cơ hội tốt để tăng cường sự gắn kết và tương tác giữa bố mẹ và con.
Kỹ năng học hỏi
Sự tò mò là một yếu tố quan trọng trong việc khơi nguồn cảm hứng sáng tạo và khám phá của trẻ. Khi trẻ tò mò và đặt câu hỏi về thế giới xung quanh, họ có cơ hội tìm hiểu, khám phá và học hỏi từ những người có kinh nghiệm hơn. Tò mò cũng giúp trẻ không ngừng tìm kiếm câu trả lời và giải pháp cho những vấn đề và thách thức mà họ đối mặt.

Kỹ năng học hỏi
Ngay từ khi còn nhỏ, bố mẹ và người thầy cô nên khuy encourage trẻ học cách tò mò và đặt câu hỏi về mọi thứ xung quanh. Điều này giúp trẻ phát triển khả năng quan sát, tư duy phản biện và khám phá. Khi trẻ luôn đặt câu hỏi và tìm hiểu, họ sẽ tiến bộ nhanh hơn, học hỏi được nhiều kiến thức và kỹ năng mới từ môi trường xung quanh. Việc đặt câu hỏi không chỉ giúp trẻ nắm vững kiến thức mà còn khơi dậy niềm đam mê tìm tòi, học hỏi và đóng góp cho xã hội. Sự tò mò là nguồn cảm hứng cho sự tiến bộ và phát triển của mỗi cá nhân, và nó là chìa khóa để trở thành một công dân toàn cầu.
Kết luận
Việc trang bị 6 kỹ năng công dân toàn cầu cho trẻ từ sớm giúp con tự tin vượt qua những thách thức trong cuộc sống. Hành trình nuôi dạy con không hề dễ dàng, nhưng với sự định hướng đúng từ cha mẹ, con bạn sẽ dần trưởng thành và trở thành những người xuất sắc. Hi vọng những chia sẻ từ·Bamboo School đã mang đến cho phụ huynh những thông tin hữu ích.·
Hướng dẫn cha mẹ cách định hướng tương lai cho con

Hướng dẫn cha mẹ cách định hướng tương lai cho con
Định hướng tương lai cho con là việc làm cần thiết nhằm giúp trẻ vạch ra con đường đúng đắn phù hợp với sở thích, tài năng của trẻ trong tương lai. Thế nhưng nhiều bậc phụ huynh vẫn còn chưa rõ cách định hướng sao cho toàn diện và hiệu quả. Do đó, Bamboo School sẽ hướng dẫn cụ thể dưới đây để quá trình giúp con định hướng tương lai mang lại kết quả tốt nhất.
Một số lưu ý trước khi chuẩn bị định hướng tương lai cho con cái
Để quá trình định hướng tương lai cho con được hiệu quả, phụ huynh cần lưu ý một số vấn đề sau:
Hiểu mong muốn thực sự của con
Mỗi đứa trẻ đều có những thế mạnh riêng hay hoạt động nổi trội trong một lĩnh vực nào đó như toán học, âm nhạc, ngôn ngữ… Bố mẹ cần là người sát sao trẻ trong hành trình trưởng thành nhằm phát hiện những thế mạnh, điểm vượt trội ở con để giúp trẻ có hướng đi đúng đắn, phù hợp với năng lực của bản thân.

Lưu ý khi chuẩn bị định hướng tương lai cho con cái
Đây cũng là yếu tố quan trọng để phụ huynh tôn trọng khả năng riêng của con, không tạo áp lực cho trẻ. Thay vào đó bố mẹ hãy vạch ra con đường đúng đắn để tạo điều kiện cho con phát triển tốt nhất trong tương lai.
Nhận diện được sức học của con
Phụ huynh hãy là người đồng hành, quan sát và tìm hiểu sức học của con như thế nào. Đây cũng là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn đến việc định hướng tương lai cho trẻ.

Đánh giá sức học của con
Bố mẹ hãy căn cứ vào sức học từng bộ môn của con để có định hướng nghề nghiệp phù hợp. Chẳng hạn nếu con học yếu môn sinh nhưng lại thích nghề y thì phụ huynh hãy động viên để con dành thời gian học tốt môn này. Hoặc có thể cho con học thêm ngoài giờ.
Tìm hiểu nhu cầu nhân lực của xã hội
Bố mẹ hãy dành thời gian nghiên cứu để xác định thời điểm con ra trường đi làm thì nhu cầu nhân lực về ngành nghề trẻ theo học là như thế nào? Trên cơ sở này phụ huynh sẽ có cách định hướng tương lai cho con một cách phù hợp nhằm đảm bảo trẻ vẫn phát huy được sở trường vừa giúp con dễ dàng tìm được công việc yêu thích với mức lương hấp dẫn.
Thời điểm thích hợp để cha mẹ định hướng tương lai cho con cái
Bố mẹ hãy chọn thời điểm thích hợp để định hướng tương lai cho con dựa vào những yếu tố sau:
Khi trẻ bộc lộ rõ những năng lực của mình
Mỗi đứa trẻ khi sinh ra đều có những khả năng tiềm ẩn khác nhau và chúng sẽ bộc lộ rõ vào khoảng thời gian nhất định. Do đó, bố mẹ hãy tinh tế quan sát để nhận định đúng đắn thế mạnh, sở trường của con.

Thời điểm thích hợp để định hướng tương lai cho con
Thế nhưng, phụ huynh tuyệt đối không áp đặt, tạo áp lực cho con. Hãy dựa vào sở trường của trẻ kết hợp với ý kiến, tâm tư nguyện vọng của con để vạch ra con đường nghề nghề phù hợp nhất cho tương lai của bé.
Cùng lúc với bồi dưỡng vốn sống và ngoại ngữ
Trong thời đại hội nhập và phát triển như hiện nay thì vốn sống, kỹ năng mềm và ngoại ngữ là những yếu tố quan trọng để trẻ tự tin thành công trên đường đời. Vì thế, bố mẹ hãy cho trẻ tham gia các khóa học kỹ năng mềm, giao tiếp, ngoại ngữ… Cùng với đó, cho con tham gia các hoạt động ngoại khóa, xã hội để trẻ trang bị nhiều kỹ năng cần thiết như giao tiếp, làm việc nhóm, phân tích…
Chỉ cần trẻ chăm chỉ thì chắc chắn sẽ trang bị những kiến thức, hành trang hữu ích cho bản thân ở hiện tại và tương lai. Từ đó, con sẽ có nhiều lựa chọn tốt hơn đối với công việc, nghề nghiệp sau này.
Khi con có tinh thần tự lập và có chính kiến
Trong sự phát triển của con, định hướng tương lai cho con là cột một mốc quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến cuộc sống sau này của trẻ. Do đó, bố mẹ hãy đợi con đủ lớn, có bản lĩnh và sự chín chắn để bày tỏ quan điểm về học tập, sở thích cũng như nghề nghiệp tương lai. Lúc này, bố mẹ hãy lắng nghe và đưa ra những góp ý, lời khuyên chân thành mà không áp đặt, can thiệp quá sâu vào cuộc đời con.

Con bắt đầu có tính tự lập và có chính kiến
Hãy để con được phát huy tiềm lực bản thân, tự đứng trên đôi chân của mình và học cách phải chịu trách nhiệt cho mỗi quyết định của chính mình. Phụ huynh hãy định hướng, hỗ trợ con lựa chọn nghề nghiệp phù hợp chứ không phải áp đặt hay bắt con phải thực hiện theo điều bố mẹ muốn.
Sau khi gia đình chuẩn bị tài chính ổn định
Kinh tế là yếu tố quyết định rất lớn đến việc theo đuổi đam mê. Để học bất cứ ngành nghề, kỹ năng nào đều phải đảm bảo có nguồn tài chính duy trì. Vì thế, khi gia đình đã có tài chính ổn định thì hãy định hướng tương lai cho con. Bằng cách cung cấp cho con kinh phí để trẻ tự do thể hiện ước mơ, làm tốt điều mà bản thân mong muốn.
Kết luận
Trên đây là những chia sẻ từ Bambooschool.edu.vn nhằm giúp bố mẹ định hướng tương lai cho con phù hợp, mang lại hiệu quả cao. Hy vọng nội dung bài viết sẽ trang bị cho phụ huynh những thông tin hữu ích để áp dụng với con yêu của mình được tốt nhất.
Bí quyết học tiếng anh cấp tốc hạ gục kỳ thi đại học

Bí quyết học tiếng anh cấp tốc hạ gục kỳ thi đại học
Làm cách nào để có thể ôn luyện thi tiếng Anh THPT quốc gia một cách hiệu quả nhất? Đây có lẽ là câu hỏi của hầu hết các bạn học sinh lớp 12, đặc biệt là vào thời điểm gần đến ngày thi. Trong bài viết này sẽ chia sẻ đến các bạn học sinh bí quyết học tiếng anh cấp tốc ôn thi THPT quốc gia chi tiết nhất, để giúp các bạn có chuẩn bị tâm lý và kiến thức để vượt qua kỳ thi quan trọng này nhé!
Tại sao học tiếng lại không hiệu quả?
Mặc dù nhiều người biết việc học tiếng anh là vô cùng quan trọng và học rất chăm chỉ nhưng kết quả thu về lại không cao. Điều này làm chúng ta thấy chán nản trong quá trình chinh phục tiếng Anh. Để khắc phục và tìm ra cách học tiếng Anh hiệu quả nhất, chắc chắn chúng ta phải bắt đúng bệnh. Vậy thực tế nguyên nhân tại sao mà nhiều người không thể học được?
Cùng đi qua các nguyên nhân sau nha:
- Không có vốn từ vựng
Việc không có vốn từ vựng là nguyên nhân lớn nhất khiến cho mọi người không thể nghe và viết tiếng Anh. Bởi khi nắm chắc từ vựng thì bạn mới có nền tảng để phát triển thêm các kỹ năng khác như Nghe – Nói – Đọc – Viết.
- Học từ vựng sai cách
Việc học vẹt các từ vựng và không biết áp dụng vào các trường hợp cụ thể cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho việc học tiếng anh của bạn trở nên không hiệu quả.
Để có thể học từ vựng một cách tốt nhất bạn hãy sử dụng các hình ảnh; âm thanh để giúp bạn nhớ lâu hơn.

- Không tập trung khi học
Không chỉ với tiếng Anh, trong mọi môn học, việc tập trung quyết định rất lớn đến chất lượng học. Không tập trung, học không có hệ thống khiến bạn bị sao nhãng, giảm hiệu quả ghi nhớ cũng như giảm sút hứng thú học.
Khi học, bạn nên tự dành ra cho mình một khoảng thời gian cố định. Ngoài ra, bạn có thể đặt mục tiêu, tự tạo niềm cảm hứng giúp việc học thêm phần thú vị.
2 phương pháp giúp học tiếng anh hiệu quả
Spaced repetition (Phương pháp lặp lại ngắt quãng)
Spaced repetition dựa theo nghiên cứu về Đường cong của sự lãng quên (The forgetting curve). Cụ thể, đường cong này cho rằng: Trong điều kiện không có sự ôn tập hay gợi nhớ gì, hầu hết những thông tin mà một người học được sẽ mất đi một hoặc vài ngày sau đó.
Vì thế, Spaced Repetition được áp dụng như một “giải pháp” cho não bộ. Bởi khi một người có ý thức ghi nhớ được những kiến thức mà họ đã học bằng cách đều đặn ôn tập chúng trong nhiều lần, khả năng những kiến thức đó được đưa vào bộ nhớ dài hạn của họ tăng lên rất nhiều lần.
Kỹ thuật Spaced Repetition này rất phổ biến trong việc học tiếng Anh, đặc biệt là việc học từ vựng.

Đó là phương pháp “lặp lại“, còn phương pháp “ngắt quãng” thì sao? Nghiên cứu đưa ra rằng việc ôn đi ôn lại một lượng kiến thức sẽ có 2 nhược điểm:
- Gây cảm giác chán nản và mệt mỏi cho người học
- Não bộ không còn thời gian để nghỉ ngơi.
Thế nên, việc giãn cách mỗi lần ôn tập này sẽ giúp chúng ta giải quyết được hai vấn đề trên.
Active Recall (Phương pháp gợi nhớ chủ động)
Tương tự như Spaced Repetition, Active Recall cũng dựa trên cơ sở về Đường cong lãng quên.
Nghiên cứu về phương pháp này cho thấy: Người học cần có những hoạt động để “gợi nhớ” (recall) lại những kiến thức và các thông tin một cách chủ động (active) thì mới có thể ghi nhớ kiến thức đó lâu dài.
“Chủ động” là như thế nào? Sau đây có 3 hoạt động ôn luyện khác nhau. Bạn hãy thử dự đoán xem đâu là hoạt động áp dụng “Active Recall”.
- Phương pháp 1: Bạn A dùng bút highlight để tô đậm những phần cần học trong sách.
- Phương pháp 2: Bạn B làm bài kiểm tra trắc nghiệm về những câu hỏi trong bài thi.
- Phương pháp 3: Bạn C ngồi vẽ sơ đồ mind map cho các kiến thức vừa học mà không dùng bất cứ tài liệu gì.
Giải đáp cho vấn đề trên:
- Ở phương pháp 1:Cách highlight vào sách được gọi là “Passive Review” có nghĩa là ôn luyện thụ động
- Ở phương pháp 2: Mặc dù làm bài test cũng là một hình thức của active recall, những bài test cũng cung cấp nhiều gợi ý về kiến thức nhưng vẫn bị coi là 1 hình thức ôn luyện thụ động.
Hai phương pháp trên thường chỉ phù hợp khi học kiến thức mới, còn không đem lại hiệu quả đáng kể khi ôn lại các kiến thức cũ. Lí do là vì bạn A và B chỉ đơn thuần là tiếp nhận lại kiến thức có sẵn một lần nữa. Vì thế, khối kiến thức này thường không đọng lại cho đến lúc làm bài thi.
- Ở phương pháp 3: Đây là hoạt động áp dụng Active Recall. Bởi não bộ của bạn C đã phải tìm kiếm lại khối kiến thức học từ trước và sắp xếp chúng để đưa vào mind map.

Áp dụng vào việc ôn luyện tiếng anh cho kì thi đại học
Flashcard
Đây là công cụ để học tiếng Anh thi THPT Quốc gia hữu hiệu nhất.
Bước 1: Trong quá trình ôn luyện, bạn hãy ghi những phần kiến thức mà cảm thấy khó nhớ vào flashcard. Một bên ghi từ vựng, cách dùng… bên kia ghi giải thích, ví dụ, hoặc đáp án.
Lưu ý: Bạn chỉ nên tập trung vào những thứ mà bản thân chưa nhớ, chưa hiểu hoặc cảm thấy quan trọng cho bài thi. Bạn không cần phải áp dụng cho tất cả các kiến thức.
Bước 2: Khi có flashcard rồi, chúng ta sẽ áp dụng Spaced Repetition bằng việc định mức thời gian ôn tập cho mỗi hộp đựng flashcard:
- Hằng ngày (1)
- Cách 1 ngày (2)
- 1 lần 1 tuần (3)
- 1 lần 2 tuần (4)
- Trước kỳ thi (5)

Ví dụ, khi bạn học từ vựng theo flashcard ở hộp Hằng ngày, nếu bạn đã cảm thấy quen thuộc với từ vựng đó, hãy chuyển nó sang hộp thứ 2 – Cách 1 ngày sẽ ôn 1 lần. Nếu tiếp tục đã thuộc từ đó, hãy chuyển nó sang hộp tiếp theo cho đến khi bạn thực sự nắm được từ vựng. Nếu chưa nhớ, bạn hãy chuyển nó về hộp hằng ngày để ôn tập lại.
Bằng cách này, bạn có thể tiết kiệm thời gian và sử dụng thời gian một cách hiệu quả nhất vào những từ khó, cần được ôn tập nhiều, hơn là học tất cả các từ vựng với thời gian bằng nhau.
Đặt câu hỏi
Thay vì ghi chép và đọc lại sau mỗi buổi học bạn hãy thử đặt câu hỏi. Cách này giúp bạn luyện tư duy chủ động, biết được đâu là kiến thức quan trọng và thậm chí có thể đoán trước được đề thi phần nào.
Sơ đồ mind map
Sử dụng mind map (Sơ đồ tư duy) rất có ích trong việc ghi nhớ những chuyên đề Ngữ pháp phức tạp và nhiều kiến thức.
Bước 1: Bạn nên đóng các tài liệu lại và vẽ mind map theo trí nhớ. Sau đó, bạn mở tài liệu, kiểm tra và hoàn thiện lại sơ đồ mind map theo kiến thức trong tài liệu. Đây là cách não bộ gợi nhớ và lưu trữ kiến thức tốt .
Bước 2: Sau đã kiểm tra các kiến thức chuẩn rồi, bạn tiếp tục ứng dụng Spaced Repetition như trên.

Cách luyện thi tiếng anh kì thi đại học hiệu quả nhất
Chú ý về thứ tự làm bài
Nắm được cấu trúc của đề thi là một trong những bước cơ bản nhất để giúp bạn phân bổ thời gian ôn luyện cũng như thời gian làm bài thi hợp lý nhất.
Đọc hiểu và câu lẻ là hai phần quan trọng chiếm hơn 50% số lượng câu hỏi trong đề thi. Vì vậy, để đạt được kết quả tốt nhất, chúng ta không nên bỏ qua 2 dạng bài quan trọng này.
Ngoài ra, các dạng câu ngữ âm, giao tiếp, và lỗi sai là các câu ăn điểm, hãy cố làm thật cẩn thận và cân nhắc thật kỹ trước khi chọn các đáp án, để có thể đạt được số điểm cao.

Chú ý về việc phân bổ thời gian làm bài
- Khi nhận được đề thi, bạn hãy dành ra 2 phút để điền mọi thông tin quan trọng như: Số báo danh, Mã đề thi,..vào tờ giấy thi, sau đó đọc qua đề 1 lượt, kiểm tra xem đề có lỗi gì hay không, và xác định được các phần cần làm trước.
- Sau đó,hãy áp dụng quy tắc dễ làm trước khó làm sau, hãy lướt một lượt từ đầu đề đến cuối để xử lý nhanh các câu hỏi ở mức độ Nhận biết và Thông hiểu, Vận dụng thấp và Vân dụng cao là phần sẽ làm cuối cùng. Nhớ đánh dấu các câu khó lại. Làm đến đâu, hãy tô luôn câu đó vào Phiếu trả lời. Thời gian cho phép: 30-40s/ câu.
- Đến lượt thứ 2, các bạn cần xét đến các câu mà bản thân đang phân vân (thường là các câu đã loại được 2 đáp án), cân nhắc, loại trừ và đưa ra quyết định. Nếu vẫn thấy chưa chắc chắn thì tiếp tục đánh dấu.
- Bây giờ là đến lúc bạn đọc cả 2 bài đọc hiểu và làm bài điền từ lần thứ nhất.Ở lần đọc này, chúng ta cần nắm được chủ đề của các đoạn văn, giải quyết các câu hỏi chi tiết trong bài.
- Sau đó lặp lại các bước này với các câu khó hơn cho đến khi hết bài.
Những mẹo nhỏ trong quá trình luyện thi tiếng Anh kì thi đại học
Phần trọng âm
Với các bài tập trọng âm, các bạn cần bỏ túi ngay 6 quy tắc cơ bản sau:
- Quy tắc 1: Danh từ có đuôi – ic, – ish, – ical, – sion, – tion, – ance, – ence, – idle, – ious, – iar, – ience, – id, – eous, – ian, – ity,… trọng âm sẽ rơi vào ngay trước đuôi này.
- Quy tắc 2: Thường các tính từ và danh từ có 2 âm tiết, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 1, động từ 2 âm tiết trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 2.
- Quy tắc 3: Từ có 3 âm tiết kết thúc với đuôi – graphy, – ate, – gy, – cy, – ity, – phy, – al,… trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1.
- Quy tắc 4: Các từ có hậu tố là: – ee, – eer, – ese, – ique, – esque , – ain, -ental … trọng âm thường rơi vào chính âm tiết đó.
- Quy tắc 5: Các hậu tố như: – ment, – ship, – ness, – er/ or, – hood, – ing, – en, – ful, – able, – ous, – less,… sẽ không ảnh hưởng đến trọng âm.
- Quy tắc 6: Danh từ ghép trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất, tính từ ghép trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 2.

Phần ngữ pháp từ vựng
- Trong giai đoạn này, bạn hãy tập trung ôn tập những phần từ vựng, ngữ pháp có trong sách giáo khoa.
- Trau dồi thêm các phần từ vựng, ngữ pháp bằng cách đọc thêm một số nguồn tài liệu tham khảo.
- Bên cạnh ôn lại lý thuyết, các bạn cũng nên làm một số bài tập thực hành để nắm chắc kiến thức hơn.
- Mẹo nhỏ dành cho các bạn là hãy học từ vựng kết hợp với ngữ cảnh, bởi nếu chỉ học từ vựng đơn thuần, các bạn sẽ rất dễ bị nhầm lẫn do tiếng Anh rất nhiều nghĩa.
- Trong mỗi ngữ cảnh khác nhau sẽ mang một ý nghĩa khác nhau.

Phần đọc hiểu
Nếu nắm rõ 4 bước làm bài sau, bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc ôn luyện phần đọc hiểu nhé.
Bước 1: Đọc lướt qua nắm nội dung chính của đoạn văn.
Bước 2: Giải quyết các câu hỏi và từ vựng có trong đoạn văn.
Bước 3: Giải quyết các câu hỏi thông tin trong bài
Bước 4: Làm các câu hỏi nội dung có trong đoạn văn.

Phần giao tiếp
Theo các thầy cô giáo có nhiều năm kinh nghiệm ra đề thi, những tình huống giao tiếp thường xuất hiện trong đề thi đều là những tình huống khá quen thuộc, gần gũi với cuộc sống hằng ngày. Vì thế, bạn hoàn toàn có thể luyện tập phần này hằng ngày bằng cách thực hành với bạn bè, người thân trong gia đình,..

Phần viết
Có thể nói đây là phần khó nhất trong đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia, Do đó, các bạn cần đầu tư ôn luyện và tích lũy cho mình một vốn kiến thức kha khá. Đồng thời cũng cần phải nằm lòng 1 số mẹo sau:
Bước 1: Đọc hiểu các câu ngắn và khác biệt nhất để loại trừ đáp án này bởi không một đề thi nào cho đáp án nổi bật và dễ nhận biết đến vậy.
Bước 2: So sánh các đáp án với nhau rồi dịch nghĩa để loại trừ các đáp án sai.
Bước 3: Đọc và dịch nghĩa các câu khác để tìm đáp án đúng.

Xem thêm:
Bộ đề thi tham khảo tuyển sinh cấp 3 môn tiếng anh
Tân ngữ là gì? Tổng hợp đầy đủ cách dùng tân ngữ trong Tiếng Anh chuẩn nhất
Tổng hợp những bộ đề thi mẫu kì thi đánh giá năng lực 2022 môn Tiếng Anh
Trên đây là các bí quyết học tiếng anh cấp tốc thi đại học. Bí quyết nào cũng cần sự quyết tâm, cố gắng kiên trì, rèn luyện của người học. Chính vì vậy, bạn hãy tự đặt ra mục tiêu, nỗ lực hết mình trong thời gian ôn thi còn lại để hái được quả ngọt cho mình nhé. Chúc bạn luôn học tốt và ứng dụng tiếng anh vào cuộc sống như một ngôn ngữ thực tế chứ không chỉ là môn học.
Bộ đề cương ôn tập học kỳ 2 môn ngữ văn 9 học kỳ 2

Bộ đề cương ôn tập môn ngữ văn 9 học kỳ 2
Đề cương ôn thi cuối kì 2 môn Ngữ Văn 9 là một tài liệu vô cùng quan trọng giúp cho các bạn học sinh có thể ôn tập tốt cho kì thi học kì 2 sắp tới. Đề cương ôn thi HK2 Ngữ văn 9 – THCS được biên soạn rất chi tiết và cụ thể với những dạng bài, lý thuyết, cấu trúc đề thi được trình bày một cách khoa học nhất .Bài viết sau đây Bamboo sẽ tổng hợp cho các bạn bộ đề cương ôn tập học kỳ 2 môn ngữ văn 9. Click vào xem ngay!
Đề cương ôn tập học kỳ 2 môn ngữ văn 9 học kỳ 2 phần văn bản
Con cò – Chế Lan Viên
Tác giả:
Chế Lan Viên (1920-1989) tên khai sinh là Phan Ngọc Hoan, quê ở Cam Lộ – Quảng Trị. Trước Cách mạng tháng Tám Chế Lan Viên đã nổi tiếng trong phong trào Thơ mới qua tập Điêu tàn. Chế Lan Viên đã có những đóng góp lớn vào những thành tựu của văn học kháng chiến, ông là một trong những tên tuổi hàng đầu của nền thơ Việt Nam thế kỷ XX.
Nội dung:
Bài thơ ca ngợi về tình mẹ và nêu lên ý nghĩa của lời ru đối với cuộc sống của con người.
Nghệ thuật:
Vận dụng hình ảnh sáng tạo với giọng điệu ca dao,kết hợp với một giọng thơ thiết tha, trìu mến. Có những câu thơ đúc kết được những ý nghĩa sâu sắc, đáng để suy ngẫm.

Tác phẩm Con Cò-Chế Lan Viên
Viếng Lăng Bác – Viễn Phương
Tác giả: Viễn Phương (1928 – 2005), tên khai sinh của ông là Phan Thanh Viễn, quê ở tỉnh An Giang. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, ông hoạt động ở vùng Nam Bộ. Ông là một trong những cây bút tiên phong của lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền Nam thời kì chống Mĩ cứu nước. Thơ ông thường nhẹ nhàng, giàu tình cảm, giàu tinh thần mộng mơ ngay trong hoàn cảnh khốc liệt của chiến trường.
Nội dung: Bài thơ thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của tác giả đối với Bác Hồ trong một lần từ Miền Nam ra viếng thăm lăng Bác.
Nghệ thuật: Với giọng điệu trang trọng và tha thiết; nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi liên tưởng, ngôn ngữ bình dị mà cô đúc, sử dụng nhiều điệp từ, điệp ngữ.

Tác phẩm Viếng Lăng Bác – Viễn Phương
Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải
Tác giả : Thanh Hải (1930-1980), quê ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Ông hoạt động văn nghệ ở những năm kháng chiến chống Pháp. Trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước, Thanh Hải đã ở lại quê hương của mình hoạt động và ông là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng ở miền Nam từ những ngày đầu tiên.
Nội dung:
Bài thơ nói lên tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với đất nước, với cuộc đời; thể hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ được một lòng cống hiến cho đất nước, góp một mùa xuân nho nhỏ của bản thân mình vào mùa xuân lớn của dân tộc.
Nghệ thuật:
- Bài thơ với nhịp điệu trong sáng thiết tha, hình ảnh thơ gợi cảm,tứ thơ sáng tạo tự nhiên
- Nghệ thuật so sánh sáng tạo.

Tác phẩm Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải
Sang thu – Hữu Thỉnh
Tác giả: Hữu Thỉnh sinh năm 1942, quê ở huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc. Ông đã từng nhập ngũ, vào binh chủng Tăng – Thiết giáp sau đó trở thành cán bộ văn hoá tuyên truyền của quân đội. Từ năm 2000, Hữu Thỉnh được bầu cử làm Tổng thư ký Hội Nhà văn Việt Nam. Hữu Thỉnh rất gắn bó với cuộc sống nông thôn. Ông có nhiều bài thơ hay về con người và cuộc sống nông thôn.
Nội dung: Bài thơ là cảm nhận tinh tế của tác giả về sự biến đổi nhẹ nhàng của thiên nhiên khi vào mùa thu.
Nghệ thuật:
- Gợi tả hình ảnh bằng nhiều cảm giác.
- Giọng thơ nhẹ nhàng mà lắng đọng.
Nói với con – Y Phương
Tác giả: Y Phương là một nhà thơ người dân tộc Tày. Ông sinh năm 1948, quê ở huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Y Phương từng có thời gian hoạt động trong quân ngũ từ 1968 – 1981. Từ năm 1993, Y Phương là Chủ tịch Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Cao Bằng. Hiện ông đang sinh sống tại Hà Nội.
Nội dung: Qua cuộc trò chuyện với con, tác giả nói lên sự gắn bó, niềm tự hào với quê hương và đạo lý sống của dân tộc.
Nghệ thuật:
- Giọng điệu tha thiết.
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh: vừa gần gũi bình dị, vừa có sức khái quát cao.

Tác phẩm Nói với con – Y Phương
Bến quê – Nguyễn Minh Châu
Tác giả: Nguyễn Minh Châu (1930 – 1989) quê ở Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. là nhà văn Quân đội, từng tham gia hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
Nội dung:
Bài thơ bộc lộ sự trân trọng về những giá trị và vẻ đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống của quê hương,qua những suy nghĩ và cảm xúc của nhân vật Nhĩ ở những giây phút cuối đời trên giường bệnh.
Nghệ thuật:
Với sự miêu tả tâm lý vô cùng tinh tế, bài thơ lồng ghép nhiều hình ảnh giàu tính biểu tượng, cách xây dựng tình huống thông minh, trần thuật theo dòng tâm trạng của nhân vật.
Những ngôi sao xa xôi – Lê Minh Khuê
Tác giả: Lê Minh Khuê (sinh năm 1946), quê ở huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, ông gia nhập đội thanh niên xung phong và bắt đầu viết văn vào đầu những năm 70. Bà chuyên về truyện ngắn, truyện của Lê Minh Khuê thường viết về cuộc sống chiến đầu của tuổi trẻ ở tuyến đường Trường Sơn.
Nội dung:
Truyện đã khắc họa lên cuộc sống chiến đấu của ba cô gái thanh niên xung phong trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng và mơ mộng, một tinh thần dũng cảm và đầy lạc quan trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hy sinh này.
Nghệ thuật:
Truyện sử dụng vai kể là nhân vật chính trong bài, với lối kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ sinh động và thành công trong việc miêu tả tâm lí nhân vật

Tác phẩm Những ngôi sao xa xôi – Lê Minh Khuê
Đề cương ôn tập học kỳ 2 môn ngữ văn 9 học kỳ 2 phần văn bản phần tiếng Việt
Khởi ngữ
Cách nhận diện:
- Là thành câu đứng trước chủ ngữ của câu để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
- Trước khởi ngữ thường là các từ như: đối với, về,..
Công dụng: Nói lên đề tài được nói đến trong câu
Ví dụ:
- Về việc mà bạn đã làm, tôi đã biết tất cả rồi.
- Đối với các bạn học sinh giỏi, vượt khó nhà trường sẽ có một buổi tuyên dương và trao thưởng.
Các thành phần biệt lập
Thành phần biệt lập là những thành phần không tham gia vào việc diễn đạt sự việc trong câu.
Để nhận biết các thành phần biệt lập trong một câu, các bạn hãy chú ý đến những dấu hiệu sau:
Thành phần tình thái: Thường dựa trên thái độ, cảm xúc và cách nhìn nhận vấn đề của người nói trong câu.
Thành phần cảm thán: Dựa trên tâm lý và thái độ của người nói.
Thành phần phụ chú: Được nhận biết thông qua các dấu câu, giúp bổ sung các thông tin cho câu nói, có thể bỏ đi mà vẫn không làm ảnh hưởng đến ý nghĩa của câu.
Thành phần gọi đáp: Dựa trên các mối quan hệ giao tiếp trong câu.
Ví dụ: Thưa ông chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ. Đi bốn năm hôm mới lên đến đây, vất vả quá!
Nghĩa tường minh và hàm ý
Tường minh: Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp thông qua từ ngữ.
Hàm ý: Là phần thông báo không diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng sẽ được suy ra từ từ ngữ, khái niệm trong câu đó.
Ví dụ:
- Trời sắp mưa rồi đấy!
- Ra cất quần áo vào đi.
- Mang theo áo mưa đi.
Đừng đi ra ngoài nữa…. tuỳ vào tình huống mà có thể hiểu câu nói đó có hàm ý khác nhau?
Các phương châm hội thoại
Có 5 phương châm hội thoại chính:
- Phương châm về lượng: khi giao tiếp nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không được thiếu hay thừa.
- Phương châm về chất: khi giao tiếp, đừng nói những điều mà bản thân không tin là đúng hoặc không có bằng chứng xác thực cho vấn đề đó.
- Phương châm quan hệ: khi giao tiếp, cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
- Phương châm cách thức: khi giao tiếp, cần nói mạch lạc, ngắn gọn, tránh cách nói mơ hồ.
- Phương châm lịch sự: khi giao tiếp cần nói chuyện tế nhị và thể hiện sự tôn trọng người khác.
Xưng hô trong hội thoại
Là các từ ngữ dùng để xưng hô trong giao tiếp như: tôi, mình, cậu, tớ, anh, chị, chúng tôi, bọn mày, bọn tao,..
Ví dụ: Chúng ta là một tập thể, chúng ta cần phải đoàn kết.

Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp
- Cách dẫn trực tiếp là việc nhắc lại nguyên văn lời nói hay một ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
Ví dụ: Hoạ sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn”. (Nguyễn Thành Long)
- Cách dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hay một nhân vật, có điều chỉnh lại sao cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp không cần đặt trong dấu ngoặc kép.
Ví dụ: Thầy giáo dặn chúng tôi về ôn bài, mai có giờ kiểm ưa.
Sự phát triển của từ vựng
Là sự thay đổi của từ vựng, nghĩa của từ không phải là không thay đổi. Nó vẫn có thể thay đổi theo thời gian. Có những nghĩa cũ mất đi và có những nghĩa mới được hình thành.
Thuật ngữ
- Thuật ngữ thường được sử dụng trong rất ít trường hợp
- Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị cho 1 khái niệm duy nhất và mỗi khái niệm chỉ diễn tả cho riêng 1 thuật ngữ.
- Các thuật ngữ không bị thay đổi ở bất cứ ngôn ngữ nào, có nghĩa là thuật ngữ mang tính quốc tế.
- Không như các từ ngữ khác, thuật ngữ không mang sắc thái biểu cảm.
Ví dụ:
Axit là các hợp chất hóa học có thể hòa tan trong được nước.
=> Axit thuật ngữ môn Hóa học.
Trau dồi vốn từ
Từ ngữ có vai trò rất quan trọng trong việc giao tiếp. Vì vậy việc trang bị cho bản thân một vốn từ vựng sâu rộng là điều vô cùng cần thiết. Bạn hãy thường xuyên đọc sách để bổ sung cho bản thân vốn từ vựng thân,nó sẽ giúp cho việc giao tiếp của bạn trở nên tốt hơn.
Tổng kết từ vựng:
Từ đơn và từ phức.
- Từ đơn: Là từ chỉ có 1 tiếng
- Từ phức: Là từ có 2 tiếng trở lên
Trong từ phức gồm có 2 loại từ:
- Từ láy: Là các tiếng có quan hệ láy âm của nhau (láy âm đầu hoặc vần, hoặc cả toàn bộ tiếng).
- Từ ghép: Là các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

Thành ngữ.
Thành ngữ là tập hợp từ ngữ cố định,được dùng khá quen thuộc, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Nghĩa của thành ngữ thường mang nghĩa bóng chứ không phải là nghĩa của các yếu tố tạo ra cộng lại.
Ví dụ: Các thành ngữ: đánh trống bỏ dùi, được voi đòi tiên, nước mắt cá sấu.
Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa;
Từ đồng âm: Là những từ có phát âm giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, không có liên quan đến gì nhau.
Ví dụ: đường (đi) với đường (ăn).
- Từ đồng nghĩa là các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau (trong một số trường hợp nhất định chúng có thể thay thế nhau).
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau.
Trường từ vựng;
Trường từ vựng là tập hợp tất cả các đơn vị từ vựng có sự liên kết với nhau theo một tiêu chí nhất định nào đó, các trường từ vựng được hình thành dựa trên mối quan hệ về nghĩa một cách đa chiều.
Khái niệm từ tượng hình, từ tượng thanh;
- Từ tượng thanh: là những từ ngữ dùng để diễn tả theo âm thanh phát ra trong tự nhiên hoặc âm thanh của con người.
- Từ tượng hình: là các từ gợi tả, mô phỏng lại hình dáng, trạng thái của sự vật.
So sánh:
- Tác dụng: giúp làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự vật sự việc, khiến cho câu văn thêm phần sinh động, gây hứng thú cho người đọc.
- Dấu hiệu nhận biết: Các từ ngữ so sánh: như, là,..
Nhân hóa:
- Tác dụng: Làm cho sự vật, đồ vật, cây cối trở nên sinh động và thu hút gần gũi hơn.
- Dấu hiệu nhận biết: Các từ chỉ hoạt động, tên gọi của con người: ngửi, chơi, anh, chị,…
Ẩn dụ:
- Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự vật, sự việc đang nói đến
- Dấu hiệu nhận biết: Các sự vật dùng để ẩn dụ thường có nét tương đồng với nhau
Hoán dụ:
- Tác dụng: giúp làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho vấn đề đang diễn đạt.
- Dấu hiệu nhận biết: các từ sự vật, sự việc được gọi gọi tên bởi các từ sự vật, sự việc khác.
Nói quá:
- Tác dụng: Giúp nhấn mạnh cho hiện tượng, sự vật miêu tả được, gây nên ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
- Dấu hiệu nhận biết: Những từ ngữ cường điệu, khoa trương, phóng đại sự việc so với thực tế.
Nói giảm nói tránh:
- Tác dụng: Tránh gây cảm giác đau thương, ghê sợ nặng nề, tránh đi sự thô tục, thiếu lịch sự.
- Dấu hiệu nhận biết: Các từ ngữ sẽ được diễn đạt một cách tế nhị,tinh tế tránh nghĩa thông thường của nó
Điệp từ, điệp ngữ:
- Tác dụng: Làm tăng cường hiệu quả diễn đạt như việc nhấn mạnh, tạo ấn tượng, gợi sự liên tưởng, cảm xúc, vần điệu cho câu thơ, câu văn.
- Dấu hiệu nhận biết: Các từ ngữ thường được lặp lại nhiều lần trong đoạn văn, thơ.
Chơi chữ:
Tác dụng: Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, làm câu văn hấp dẫn, thú vị và sinh động hơn.
Tập làm văn
Lý thuyết
Phần làm văn sẽ có 2 dạng:
- Văn bản thuyết minh là sự kết hợp giữa thuyết minh với miêu tả, lập luận và một số biện pháp nghệ thuật để làm cho bài văn sinh động hơn.
- Văn bản tự sự: là sự kết hợp giữa tự sự với miêu tả và đối thoại, độc thoại nội tâm trong tự sự; người kể và ngôi kể trong văn bản tự sự.
Một số dạng đề thực hành tiêu biểu
Đề 1:
Tình cảm chân thành và tha thiết của nhân dân ta với Bác Hồ được thể hiện qua bài thơ “Viếng Lăng Bác” của Viễn Phương.
Đề 2:
Những cảm nhận tinh tế, sâu sắc của nhà thơ Hữu Thỉnh về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang đầu thu qua bài thơ “Sang thu”.
Một số đề ôn ngữ văn có hướng dẫn cách làm

Đề 1:
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
Một cô giáo trường công đã giúp tôi hiểu rõ cái ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
Khi nhìn cách tôi cầm sách trong giờ tập đọc, hiển nhiên cô đã nhận thấy có gì không bình thường; cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện mà dẫn tôi tới bác sĩ nhãn khoa riêng của cô, không phải kiểu làm việc thiện mà như với một người bạn. Thật ra, tôi ngạc nhiên về hành động đó đến nỗi không nhận biết được chuyện gì đã xảy ra, cho tới một ngày kia cô đưa cho tôi một cặp kính.
“Em không thể nhận được. Em không có tiền trả đâu”, tôi nói, cảm thấy xấu hổ vì nhà mình nghèo.
Cô liền kể chuyện cho tôi nghe: “Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo một ngày kia cô sẽ trả cặp kính đó bằng cách tặng kính cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời.”
Thế rồi cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất mà chưa ai từng nói với tôi: “Một ngày nào đó em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.
Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa nhận một món quà, mà như người chuyển tiếp món quà đó cho kẻ khác với tấm lòng tận tụy.
(Theo Bin-li Đa-vít, trong Trái tim người thầy, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2004)
Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 2: Xác định nội dung chính của văn bản?
Câu 3: Hãy đặt nhan đề cho văn bản?
Câu 4: Viết bài văn nghị luận ngắn (khoảng một mặt giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về bài học cuộc sống mà em rút ra từ ngữ liệu trong phần đọc hiểu trên.
ĐÁP ÁN
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
Câu 2. Nội dung chính của văn bản: Văn bản kể chuyện 1 cô giáo đã giúp cho nhân vật tôi hiểu rõ ý nghĩa của việc cho và nhận.
Câu 3. Đặt nhan đề cho văn bản (HS có thể đặt nhiều nhan đề khác nhau, nhưng yêu cầu nhan đề phải thể hiện được nội dung của văn bản), ví dụ: Cho và nhận, ….
Câu 4:
Mở bài: Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề cần nghị luận: (cho và nhận…)
Thân bài: Giải thích, trình bày, chứng minh làm rõ vấn đề
Giải thích:
- Cho là sự san sẻ, giúp đỡ, yêu thương xuất phát từ tấm lòng của một người. Nhận là được đáp trả, được đền ơn.
- Cho và nhận là mối quan hệ nhân quả, tương trợ, bổ sung cho nhau.
Biểu hiện:
- Sự chia sẻ, giúp đỡ những mảnh đời bất hạnh, đau khổ
- Chúng ta trao đi yêu thương sẽ nhận lại sự thanh thản và niềm vui trong tâm hồn.
- Điều nhận lại đôi khi không phải trong phút chốc, hiển hiện ngay trước mắt mà có khi là cả một quá trình.
Ý nghĩa: Cho và nhận là việc làm đáng được ngợi ca với tinh thần: “ một người vì mọi người”
Phê phán: Những kẻ tham lam, ích kỷ, sống tàn nhẫn, chỉ muốn nhận, muốn vay mà không muốn cho, muốn trả; phê phán một bộ phận giới trẻ ngày nay chỉ biết “nhận” từ cha mẹ mà không biết “cho”…
Bài học: Cuộc sống của mỗi người sẽ trở nên tầm thường nếu chỉ biết nhận mà không biết cho. Cho đi là điều chúng ta nên làm trong cuộc sống hằng ngày để nhận lại rất nhiều thứ về sau. Mỗi người hãy cho đi nhiều hơn để nhận lại nhiều hơn
Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của bức thông điệp của sự cho và nhận, mở rộng nâng cao vấn đề và liên hệ bản thân.
Đề 2:
Câu 1: Đọc 2 đoạn văn và trả lời các câu hỏi từ (a) đến (d).
- Một cô bé mười lăm tuổi, được mẹ chở đi đánh cầu lông. Xe hai mẹ con bị va quẹt, đồ đạc trên xe văng tung tóe. Người mẹ vội vàng gom nhặt, vài người đi đường cũng dừng lại phụ giúp còn cô bé thờ ơ đứng nhìn. Đợi mẹ nhặt xong mọi thứ, cô bé leo lên xe và thản nhiên dặn: “Lát về mẹ nhớ mua cho con li chè!”.
- Một cậu học sinh khi được hỏi về ca sĩ nổi tiếng mà cậu hâm mộ, cậu đã trả lời rất rành mạch về cách ăn mặc, sở thích của ca sĩ đó. Nhưng khi được hỏi về nghề nghiệp, sở thích của cha mẹ cậu, cậu ta ấp úng, không trả lời được.
a/ Xác định chủ đề và phương thức diễn đạt của hai đoạn văn.
b/ Câu nói : “ Lát mẹ về nhớ mua cho con li chè!” của cô bé, và thái độ “ấp úng không trả lời được” của cậu bé đã gợi cho em suy nghĩ gì? (viết từ 2 đến 4 câu trình bày suy nghĩ)
c/ Tìm và gọi tên hai phép liên kết khác nhau trong đoạn văn 2.
d/ Thể hiện là một người con trong gia đình, em hãy viết một đoạn văn (4-6 câu) nêu suy nghĩ của bản thân về cách cư xử đúng mực của con cái đối với cha mẹ.
e/ Từ hai đoạn văn trên, em hãy viết bài văn nghị luận bàn về chủ đề của hai đoạn văn đưa ra .
Câu 2: Tục ngữ có câu: Một sự nhịn, chín sự lành.
Từ lời khuyên dạy của cha ông, em có suy nghĩ gì về “văn hóa nhường nhịn” trong cuộc sống hiện nay. Viết một bài văn khoảng một trang giấy thi trình bày suy nghĩ ấy.
ĐÁP ÁN
Câu 1:
a/ Xác định chủ đề và phương thức diễn đạt của hai đoạn văn.
Sự vô tâm, vô cảm của con người trong cuộc sống
Đoạn văn 1: Tự sự
Đoạn văn 2:
b/ Câu nói : “ Lát mẹ về nhớ mua cho con ly chè!” của cô bé, và thái độ “ấp úng không trả lời được” của cậu bé đã gợi cho em suy nghĩ gì? (viết từ 2 đến 4 câu trình bày suy nghĩ)
Đó cũng là thể hiện của sự suy tàn về chữ hiếu và vi phạm nghiêm trọng đạo đức con người Á Đông. Hai hiện tượng trên như một lời cảnh tỉnh đối với bổn phận làm con của chúng ta.
c/ Tìm và gọi tên hai phép liên kết khác nhau trong đoạn văn 2.
Phép nối: Nhưng
Phép lặp: cậu (2 lần)
d/ Thể hiện là một người con trong gia đình, em hãy viết một đoạn văn (4-6 câu) nêu suy nghĩ của bản thân về cách cư xử đúng mực của con cái đối với cha mẹ.
- Cư xử đúng mực với ông bà, cha mẹ
- Sống có hiếu thuận, kính trên nhường dưới
- Phải biết chia sẻ, yêu thương, biết phân biệt đúng sai.
e/
- Mở bài: Đặt vấn đề: Sự vô tâm của thế hệ gấu bông đã làm giật mình các bậc cha mẹ. Hai hiện tượng mà báo Tuổi trẻ Chủ nhật đã nêu là khá phổ biến. Đó cũng là thể hiện của sự suy tàn về chữ hiếu và vi phạm nghiêm trọng đạo đức con người Á Đông. Hai hiện tượng trên như một lời cảnh tỉnh đối với bổn phận làm con của chúng ta.
- Thân bài:
Biểu hiện:
Giải thích nội dung của hai hiện tượng trên nói lên sự vô tâm của thế hệ trẻ đối với những người thân yêu nhất, có công nuôi dưỡng và bảo bọc chúng ta từ khi mới sinh ra – đó là cha mẹ, ông bà, thầy cô giáo, …Hình ảnh một em bé thờ ơ khi mẹ đi nhặt đồ và hồn nhiên nói: “Lát về mẹ nhớ mua cho con li chè!” cũng như hình ảnh một cậu học sinh rất rành về sở thích của ca sĩ cậu yêu thích mà chẳng biết gì về sở thích, nghề nghiệp, tâm trạng và niềm đau của bố mẹ mình. Điều đó đã tạo nên sự phản cảm mạnh mẽ trong tâm hồn người đọc.
Nguyên nhân:
- Giới trẻ thường chỉ quan tâm tới cuộc sống và sở thích của mình, đó là một trong những biểu hiện của thói ích kỉ.
- Bậc cha mẹ thiếu sâu sát, thiếu quan tâm đúng mực đến hành vi, sở thích và nhân cách của con.
- Nhà trường và xã hội thiếu phương pháp giáo dục đúng mực, thiếu những hoạt động để rèn luyện nhân cách của học sinh và gắn kết con cái với cha mẹ.
- Nhà trường và gia đình còn thờ ơ với việc giáo dục cẩn trọng về đạo đức làm người và những đức tính như: hiếu thảo, lòng biết ơn, lòng nhân ái, tính vị tha, khả năng chia sẻ với những người thân yêu, …
Hậu quả:
- Nếu không khắc phục được những hiện tượng này, xã hội càng ngày càng trở nên băng hoại về đạo đức và sự vô cảm càng ngày càng trở nên phổ biến.
- Những hiện tượng trên là nhát dao cứa vào lương tâm của những người Việt Nam có đạo đức, là nỗi đau dai dẳng cho thế hệ cha anh.
- Những hiện tượng trên là sự xói mòn về đạo đức, là sự chạy theo những nét đẹp phù phiếm và hư ảo, bỏ quên những nét đẹp chân thật và những tình cảm thiêng liêng.
Cách khắc phục:
- Chủ quan: bản thân mỗi con người phải ý thức về trách nhiệm của mình đối với gia đình và xã hội, rèn luyện lòng nhân ái, lòng vị tha từ những việc nhỏ nhặt nhất.
- Khách quan: gia đình, nhà trường và xã hội nên chú trọng hơn về việc giáo dục nhân cách cho học sinh, dạy học sinh biết quan tâm tới những người thân yêu, gần gũi với mình, dạy học sinh biết cảm nhận vẻ đẹp của lòng vị tha, sự chia sẻ, đồng cảm và lối sống có trách nhiệm.
- Lên án mạnh mẽ lối sống thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm, ích kỷ.
3· Kết bài: Hai hiện tượng trên đã đánh thức lương tâm của những người đã từng mắc vào những lỗi lầm tương tự. Đó là hồi chuông cảnh tỉnh đối với thế hệ trẻ nói riêng và đối với tất cả những người Việt Nam.
Câu 2:
Mở bài:
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Bàn về sự nhường nhịn
Thân bài:
Giải thích và nêu biểu hiện của sự nhường nhịn:
Sự nhường nhịn là gì?
Nhường nhịn đó là một phẩm chất đáng quý trong cuộc sống, cần nhường nhịn với tất cả mọi người, nghĩa đen của nhường nhịn đó là những đức tính tốt mà mỗi người cần phải rèn luyện và có được nó. Mỗi phẩm chất đều phải trong quá trình rèn luyện và tu dưỡng nó, ở đây nhường nhịn không phải là chấp nhận thua cuộc mà là sự cảm thông đối với đối phương.
Việc nhường nhịn sẽ tạo nên những phẩm chất vô cùng đáng quý và góp phần tạo nên cho mình những điều đáng quý hơn, ngoài những điều đó bản thân mỗi người đều phải ra sức rèn luyện và tu dưỡng đạo đức của mình, mỗi người là một tấm gương cho việc học tập và tu dưỡng đạo đức, nhường nhịn sẽ tạo nên cho mình một phẩm chất cao quý đó là sự cảm thông thấu hiểu và những hiểu biết chi tiết về bản chất của sự vật và sự việc.
Biểu hiện của người biết sống nhường nhịn:
Người biết nhường nhịn cư xử cao thượng, coi trọng hòa khí, không cố chấp, luôn biết coi trọng chữ “hòa” trong giao tiếp, ứng xử.Trước bất cứ tình huống nào, người biết nhường nhịn có ý thức cao độ làm chủ bản thân mình, lời nói, cử chỉ từ tốn, nhẹ nhàng. Không tranh chấp hơn thiệt, được thua.
Trình bày ý nghĩa của sự nhường nhịn:
- Sự nhường nhịn sẽ bảo vệ mối quan hệ giữa người với người thông qua việc bảo vệ và gìn giữ hòa khí, đồng thời thiết lập nên tinh thần gắn kết, đoàn kết.
- Sự nhường nhịn còn giúp con người vượt thoát khỏi những bon chen, ích kỷ, toan tính của cuộc sống xô bồ, tấp nập thường ngày.
- Sống nhường nhịn còn giúp con người bao dung, sẻ chia với những khó khăn, hoạn nạn của người khác và là biểu hiện của lối sống vị tha cao đẹp: “Mình vì mọi người”.
Lật lại vấn đề:
Những người sống ích kỷ, bon chen, tranh giành quyền lợi trong xã hội.
Bài học nhận thức và hành động:
- Chúng ta cần mở rộng lòng mình để sẵn sàng tha thứ, bỏ qua sai lầm của người khác
- Giúp đỡ người khác nhận ra và khắc phục những sai lầm.
Kết bài:
Khẳng định lại ý nghĩa của lòng khoan dung. Liên hệ bản thân.
Xem thêm:
- Bộ đề cương ôn tập học kỳ 2 môn tiếng anh lớp 12
- Bộ đề cương ôn tập học kỳ 2 môn toán lớp 12
- Bí quyết học tiếng anh cấp tốc hạ gục kỳ thi đại học
Bài viết trên đã cung cấp đầy đủ và chi tiết các kiến thức ôn luyện ngữ văn lớp 9. Chúc các bạn đạt được điểm cao trong kì thi sắp tới nhé! Cảm ơn các bạn đã xem.
Từ tượng hình là gì? Định nghĩa + Ví dụ + Bài tập nhanh

Từ tượng hình là gì? Định nghĩa + Ví dụ + Bài tập nhanh
Trong tiếng Việt, có những từ ngữ không chỉ đơn thuần mô tả sự vật mà còn vẽ ra hình ảnh sống động trong đầu người đọc. Chúng ta gọi đó là từ tượng hình — nhóm từ quan trọng tạo nên sức mạnh biểu cảm của văn miêu tả.
Trong nội dung dưới đây, Bamboo School sẽ giúp bạn định nghĩa từ tượng hình, dấu hiệu nhận biết, ví dụ minh họa chuẩn sách giáo khoa, và cuối cùng là bài tập luyện ngay giúp ghi nhớ chỉ trong vài phút.
Từ Tượng Hình Là Gì?
Theo SGK Ngữ Văn, từ tượng hình là từ gợi tả hình dáng, đặc điểm hoặc trạng thái của sự vật, hiện tượng, giúp người đọc hình dung chúng một cách cụ thể và trực quan. Điểm quan trọng nhất là từ tượng hình phải gợi ra hình ảnh, không gợi âm thanh như từ tượng thanh.
Các ví dụ phổ biến của từ tượng hình gồm: lom khom, nhỏ nhắn, mềm mại, phẳng lặng, lấp lánh, bập bềnh, loạng choạng… Đây đều là những từ mô tả hình ảnh cụ thể, không phải âm thanh.
Đặc Điểm Nhận Biết Từ Tượng Hình
Việc nhận diện từ tượng hình không khó nếu bạn nắm rõ các đặc điểm cơ bản. Đây là bốn dấu hiệu giúp bạn xác định đúng và sử dụng hiệu quả hơn trong bài viết.
Gợi tả bằng hình ảnh rõ ràng
Từ tượng hình luôn khiến người đọc hình dung được hình dáng hoặc trạng thái ngay khi nhìn vào từ. Điểm mạnh của nhóm từ này là tạo hình ảnh trực tiếp.
Ví dụ:
- lom khom → dáng người cúi rạp
- lấp lánh → ánh sáng nhấp nháy theo nhịp chuyển động
- chập chờn → hình ảnh mờ, dao động trước mắt
- phẳng lặng → mặt nước yên, không gợn sóng
Mỗi từ đều mang theo một hình ảnh cụ thể, giúp câu văn có chiều sâu mà không cần mô tả dài dòng.

Đặc Điểm Nhận Biết Từ Tượng Hình
Thường ở dạng từ láy
Khoảng 70–80% từ tượng hình là từ láy, vì âm láy giúp tăng sức gợi hình. Nhóm này gồm:
- Láy âm: lung linh, trắng trẻo, ngơ ngác
- Láy vần: nghiêng ngả, phấp phỏng, bập bềnh
Dạng láy làm cho hình ảnh trở nên nhịp điệu, gần gũi và dễ nhớ.
Mang sắc thái biểu cảm
Từ tượng hình không chỉ tả hình ảnh mà còn thể hiện cảm xúc hoặc thái độ. Chúng tạo bầu không khí và giúp người viết truyền tải cảm nhận cá nhân. Ví dụ:
- lẹt đẹt → cảm giác yếu, chậm
- lom khom → gợi hình ảnh vất vả
- rụt rè → dáng vẻ e ngại
Nhờ sắc thái này, văn miêu tả và tự sự trở nên sinh động hơn.
Xuất hiện nhiều trong văn miêu tả và tự sự
Từ tượng hình được dùng thường xuyên trong: Tả cảnh, tả người, tả hoạt động và tả tâm trạng. Trong các bài văn ở cấp THCS và THPT, nhóm từ này đóng vai trò quan trọng giúp học sinh tạo chiều sâu và cảm xúc cho bài viết. Có thể hiểu, từ tượng hình giúp cho ngôn ngữ trở nên sắc nét hơn và dễ cảm nhận hơn.
Tác Dụng Của Từ Tượng Hình Trong Miêu Tả
Từ tượng hình mang lại nhiều giá trị cho câu văn. Khi sử dụng đúng cách, chúng giúp bài viết rõ ràng và giàu sức gợi.
- Tạo hình ảnh trực quan: Người đọc hình dung được dáng vẻ, trạng thái của sự vật ngay khi tiếp xúc với từ. Ví dụ: “lấp loáng”, “lom khom”, “bập bềnh”.
- Tăng độ sống động: Câu văn có nhịp độ và hình ảnh rõ ràng hơn so với cách diễn đạt thông thường.
- Gợi cảm xúc: Từ tượng hình truyền tải được thái độ, tâm trạng hoặc cảm nhận của người viết mà không cần mô tả dài.
- Kích thích trí tưởng tượng: Người đọc chủ động hình dung bối cảnh, tạo sự kết nối sâu hơn với câu chuyện.
- Làm nổi bật phong cách người viết: Cách chọn từ tượng hình thể hiện giọng văn và cá tính trong miêu tả.
Ví dụ: “Con đường lấp loáng nước sau cơn mưa.” → Từ “lấp loáng” tạo hình ảnh rõ ràng, có chuyển động nhẹ. Nếu viết “Con đường có nước”, câu văn trở nên khô và ít gợi hình.
Từ Tượng Hình Có Mấy Loại?
Từ tượng hình được chia thành nhiều nhóm khác nhau dựa trên cách chúng gợi tả hình ảnh. Về cơ bản có 5 loại: miêu tả hình dáng, cử động – trạng thái, cảm xúc, từ tượng hình là từ láy hoặc từ ghép.
| Nhóm Từ Tượng Hình | Đặc Điểm | Ví Dụ Tiêu Biểu |
|---|---|---|
| Miêu tả hình dáng | Gợi tả dáng vẻ bề ngoài của sự vật hoặc con người. | mảnh khảnh, tròn trịa, gầy guộc, cao nghều |
| Miêu tả cử động – trạng thái | Diễn tả chuyển động, tư thế hoặc trạng thái của cơ thể và sự vật. | run rẩy, nhún nhảy, bập bềnh, lảo đảo |
| Miêu tả sắc thái cảm xúc | Gợi tả tâm trạng hoặc cảm xúc của con người. | rụt rè, ngập ngừng, hớn hở, bẽn lẽn |
| Từ tượng hình ghép | Gồm hai tiếng ghép lại để gợi hình ảnh hoặc tính chất. | hiền hậu, mảnh dẻ, cứng cáp |
| Từ tượng hình láy | Láy âm hoặc láy vần để tạo nhịp điệu và hình ảnh rõ ràng. | lung linh, xinh xắn, bần bật, mơ màng |
Khi dùng đúng loại từ ở đúng ngữ cảnh, bài viết không chỉ rõ ràng hơn mà còn mang phong cách riêng, tạo điểm nhấn trong các bài miêu tả, tự sự hay văn sáng tạo.
Ví Dụ Từ Tượng Hình
Việc phân nhóm giúp bạn nhận diện và sử dụng từ tượng hình chính xác hơn trong bài văn miêu tả. Dưới đây là danh sách ví dụ được hệ thống hóa rõ ràng.
Nhóm miêu tả hình dáng
Nhóm từ này gợi tả dáng vẻ, kích thước hoặc hình khối của sự vật và con người. Những từ này giúp người đọc hình dung ngay đặc điểm của đối tượng mà không cần miêu tả dài dòng.
Ví dụ tiêu biểu: thon thả, bé xíu, cồng kềnh, vuông vức, gầy gò…
Nhóm miêu tả hành động – cử chỉ
Nhóm này diễn tả chuyển động của cơ thể, dáng đi hoặc cách hành xử. Đây là nhóm từ giúp câu văn có “nhịp” và thể hiện rõ tư thế, dáng vẻ khi di chuyển.
Ví dụ thường gặp: lom khom, lạch bạch, phấp phới, loạng choạng, rón rén…
Nhóm miêu tả trạng thái
Nhóm từ này mô tả trạng thái tĩnh hoặc động của sự vật, cảnh vật hoặc môi trường. Chúng giúp người đọc nhận ra sự thay đổi hoặc đặc điểm của không gian đang được nhắc đến.
Ví dụ: phẳng lặng, ngổn ngang, bồng bềnh, chậm chạp, se sắt…
Nhóm miêu tả cảm xúc
Đây là nhóm từ gợi tả tâm trạng, biểu cảm hoặc cảm giác bên trong. Nhóm này thường xuất hiện trong văn tả người, tả tâm trạng nhân vật.
Ví dụ: rụt rè, hớn hở, bồn chồn, nôn nao, tủi thân…
Ví dụ trong câu văn
Ứng dụng từ tượng hình vào câu là bước quan trọng để học sinh dùng thành thạo. Mỗi câu trên đều cho phép người đọc nhìn thấy hình ảnh rõ ràng trong đầu, đúng với đặc trưng của từ tượng hình.
Một số ví dụ:
- “Bé mèo lạch bạch chạy theo chủ.”
- “Dòng suối lấp lánh ánh nắng.”
- “Cô bé đứng rụt rè trước lớp.”
- “Lá cờ phấp phới bay trong gió.”
Từ Tượng Hình vs Từ Tượng Thanh
Để tránh nhầm lẫn khi làm bài tập, bạn cần nắm rõ sự khác nhau giữa từ tượng hình và từ tượng thanh. Bảng dưới đây giúp bạn so sánh hai khái niệm này một cách nhanh và dễ hiểu.
| Tiêu chí | Từ tượng hình | Từ tượng thanh |
|---|---|---|
| Gợi tả | Hình ảnh | Âm thanh |
| Hình dung | Bằng mắt | Bằng tai |
| Ví dụ | lom khom, xinh xắn | ù ù, rì rào |
| Tác dụng | Tả cảnh, tả người | Tả âm, tả tiếng động |
Khi hiểu rõ sự khác biệt, bạn sẽ chọn đúng loại từ trong từng hoàn cảnh: dùng từ tượng hình để khắc họa hình ảnh và dùng từ tượng thanh để tái hiện âm thanh một cách chính xác. Phân biệt được hai loại từ này và sử dụng thành thạo sẽ giúp bài văn tự nhiên và sinh động hơn.
Cách Dùng Từ Tượng Hình Đúng Trong Viết Văn
Khi nào nên dùng?
Bạn nên dùng từ tượng hình khi muốn người đọc hình dung cụ thể hình dáng, chuyển động hoặc trạng thái của sự vật. Những từ này tạo hình ảnh rõ ràng và giúp đoạn văn có chiều sâu hơn.
Chúng phù hợp nhất trong văn miêu tả, tả người, tả cảnh hoặc khi bạn muốn gợi cảm xúc bằng hình ảnh. Sử dụng đúng lúc sẽ làm câu văn sáng và tự nhiên.
Lỗi sai học sinh hay gặp
Nhiều học sinh dùng quá nhiều từ tượng hình trong một đoạn, khiến câu văn rối và thiếu trọng tâm. Một lỗi khác là chọn từ không đúng sắc thái, dẫn đến lệch nghĩa hoặc không hợp ngữ cảnh.

Cách Dùng Từ Tượng Hình Đúng Trong Viết Văn
Ngoài ra, việc dùng từ láy tượng hình sai cấu trúc cũng làm câu văn thiếu nhịp và giảm hiệu quả diễn đạt. Nhận diện được những lỗi này giúp bạn viết chặt chẽ hơn.
Mẹo dùng từ tượng hình hay
Bạn có thể kết hợp từ tượng hình với phép so sánh để hình ảnh thêm rõ và dễ nhớ. Hãy lựa chọn từ dựa trên tình huống thực tế trong câu, tránh chèn vào cho “đẹp” mà không có giá trị miêu tả.
Khi viết, hãy ưu tiên những từ có sắc thái phù hợp với không khí và cảm xúc của đoạn văn, vì đây là yếu tố quyết định sự tự nhiên của câu chữ.
Tham khảo thêm những loại từ khác:
- Từ phức là gì? Cấu tạo và phân loại của từ phức
- Từ đồng nghĩa là gì? Tác dụng, phân loại và ví dụ về từ đồng nghĩa
- Tình thái từ là gì? Tác dụng, phân loại và ví dụ minh họa về tình thái từ
Bài Tập Nhanh Về Từ Tượng Hình (Có đáp án)
Bài tập 1 – Nhận diện
Hãy xác định từ tượng hình trong mỗi câu dưới đây. Mục tiêu là nhận biết những từ gợi hình ảnh rõ bằng mắt và mô tả trạng thái cụ thể:
- Cô bé bước vào lớp với dáng vẻ rụt rè.
- Sóng biển dập dềnh trong gió.
- Con đường phẳng lặng sau cơn mưa.
Đáp án:
- rụt rè
- dập dềnh
- phẳng lặng
Bài tập 2 – Điền vào chỗ trống
Điền một từ tượng hình phù hợp vào mỗi câu để câu văn gợi hình hơn:
- Con mèo đi ………. theo chủ.
- Mặt hồ ………. khi trời lặng gió.
Đáp án gợi ý:
- lạch bạch
- phẳng lặng
Bài tập 3 – Viết đoạn văn
Hãy viết đoạn văn 4–5 câu có ít nhất 3 từ tượng hình. Bài tập này giúp bạn luyện cách đưa hình ảnh vào câu văn một cách tự nhiên, rõ ý và không lạm dụng.
Đoạn văn mẫu tham khảo (tự sáng tạo – không sao chép):
Buổi sáng, con đường trước nhà còn phẳng lặng sau cơn mưa đêm. Một chú chim nhỏ lấp lánh bộ lông dưới nắng sớm, rồi lạch bạch nhảy qua từng vũng nước. Xa hơn, mấy đứa trẻ lom khom nhặt những chiếc lá rơi còn đọng sương. Cả khu phố yên bình, hiện lên rõ ràng qua từng chuyển động nhỏ.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Từ Tượng Hình
1. Từ tượng hình có bắt buộc là từ láy không?
Không bắt buộc. Tuy đa số từ láy là từ tượng hình, bên cạnh đó còn có từ ghép.
2. Từ tượng hình xuất hiện ở lớp mấy?
Từ tượng hình thường được học ở lớp 8 nhưng áp dụng nhiều trong văn học cấp 2 và cấp 3.
3. Có thể dùng từ tượng hình trong văn nghị luận không?
Có thể sử dụng từ tượng hình trong văn nghị luận nhưng cần hạn chế. Chỉ dùng khi cần nhấn mạnh sắc thái.
4. Có bao nhiêu nhóm từ tượng hình?
Khoảng 4 nhóm từ tượng hình chính: hình dáng – cử động – trạng thái – cảm xúc.

Bamboo School – hệ thống trường quốc tế hội nhập với chương trình giảng dạy hiện đại
Từ tượng hình giữ vai trò quan trọng trong văn miêu tả vì chúng giúp hình ảnh hiện lên rõ ràng và có sức gợi hơn. Hy vọng phần kiến thức trong bài giúp bạn nắm chắc chủ điểm này và áp dụng hiệu quả trong bài tập và bài kiểm tra.
Nếu bạn muốn con được rèn kỹ năng Tiếng Việt bài bản và học theo phương pháp tư duy hiện đại, Bamboo School luôn sẵn sàng đồng hành quá trình học tập và phát triển của con.
Tại trường quốc tế liên cấp, nơi mà học sinh được hướng dẫn kỹ năng ngôn ngữ theo từng bước nhỏ, dễ hiểu và luôn thực hành qua ví dụ thực tế. Nhờ môi trường học thân thiện, lớp ít học sinh và phương pháp cá nhân hóa, mỗi bạn đều có cơ hội phát triển năng lực viết của mình một cách tự nhiên nhất.
Hãy liên hệ ngay hôm nay để được tư vấn chương trình phù hợp!
📞 Hotline tư vấn tuyển sinh: 0906 61 4050
🌎 Cập nhật thông tin tuyển sinh mới nhất tại: https://bambooschool.edu.vn/
Thơ 8 chữ là thơ gì? Tìm hiểu cấu trúc & cách viết hay

Thơ 8 chữ là thơ gì? Tìm hiểu cấu trúc & cách viết hay
Thơ 8 chữ là một trong những thể thơ quen thuộc của văn học Việt Nam, xuất hiện nhiều trong sách giáo khoa, các tác phẩm trữ tình và cả những sáng tác đời thường.
Nếu bạn đang bắt đầu hành trình viết thơ hoặc muốn cải thiện kỹ năng của mình, hãy cùng Bamboo School tìm hiểu định nghĩa thơ 8 chữ là gì, cấu trúc cơ bản, nguyên tắc gieo vần và kỹ thuật sáng tác giúp bạn tạo nên những câu thơ 8 chữ mượt mà, giàu cảm xúc.
Thơ 8 chữ là gì?
Thơ 8 chữ là thể thơ trong đó mỗi câu có tám âm tiết. Đây là dạng thơ có nhịp điệu ổn định, dễ đọc, dễ nhớ và cho phép người viết diễn đạt cảm xúc một cách trọn vẹn hơn so với các thể thơ ngắn.

Thơ 8 chữ là gì?
Nhờ độ dài vừa phải, thơ 8 chữ tạo không gian để người sáng tác xây dựng hình ảnh, cảm xúc và ý tứ rõ ràng mà không bị gò bó như thơ 4–5 chữ, nhưng cũng không quá dài dòng như thơ tự do.
Thể thơ 8 chữ thường được dùng trong những bài thơ:
- Mang sắc thái trữ tình.
- Miêu tả thiên nhiên.
- Tâm trạng.
- Những suy ngẫm sâu lắng.
Mỗi câu tám chữ như một nhịp thở đều đặn, đưa người đọc đi qua từng lớp cảm xúc một cách mềm mại. Chính vì vậy, thể thơ này được nhiều học sinh, người yêu thơ và người mới bắt đầu sáng tác lựa chọn để luyện kỹ năng viết.
Khám phá thêm các thể loại thơ khác trong văn học Việt Nam: Các thể thơ trong Văn học Việt Nam được sử dụng phổ biến và thường gặp nhất
Cấu trúc thơ 8 chữ
Số lượng chữ trong câu
Mỗi câu thơ gồm đúng tám chữ. Yêu cầu này tưởng đơn giản, nhưng nó đòi hỏi người viết phải chọn từ chính xác và tiết chế nội dung. Khi giới hạn tám chữ, từng từ phải có nhiệm vụ rõ ràng: truyền ý, tạo hình ảnh và giữ nhịp. Đây là lý do thơ 8 chữ giúp người học rèn được khả năng chọn lọc ngôn ngữ.
Nhịp điệu của thơ 8 chữ
Nhịp trong thơ 8 chữ cho phép người viết điều khiển tốc độ và cảm xúc của bài thơ. Một số kiểu ngắt nhịp thường gặp gồm:
- Nhịp 4/4: cân đối, dễ đọc
- Nhịp 3/3/2 hoặc 2/3/3: tạo sự chuyển động linh hoạt
- Nhịp 5/3: thích hợp cho cảm xúc dồn nén
Chọn đúng nhịp sẽ giúp câu thơ “thở” tự nhiên hơn, tránh sự nặng nề hoặc đứt quãng.
Luật bằng – trắc trong thơ 8 chữ
Thơ 8 chữ không gò bó như thơ Đường luật, nhưng phối thanh bằng – trắc vẫn quan trọng.
- Thanh bằng thường tạo cảm giác mềm, lắng và êm.
- Thanh trắc giúp câu thơ có lực, mang tính nhấn mạnh hoặc tạo cảm giác căng hơn.
Khi sắp xếp xen kẽ, bài thơ giữ được âm điệu hài hòa. Người viết nên đọc thử từng câu để cảm nhận độ “vừa” của thanh điệu thay vì chỉ dựa vào lý thuyết.
Gieo vần trong thơ 8 chữ
Gieo vần giúp các câu kết nối với nhau và tạo âm hưởng cho toàn bài. Thơ 8 chữ không bắt buộc một kiểu gieo vần cố định. Bạn có thể dùng vần liền, vần cách, vần chéo hoặc vần ôm tùy vào phong cách.
Điều quan trọng nhất là vần phải tự nhiên. Nếu câu thơ bị ép nghĩa chỉ để hợp vần, cảm xúc sẽ gượng và người đọc sẽ nhận ra ngay. Một bài thơ hay là bài thơ mà vần xuất hiện như một phần tất yếu của mạch cảm xúc.
Cảm xúc và nội dung
Cấu trúc chỉ là khung kỹ thuật. Điều làm thơ 8 chữ sống được trong lòng người đọc là nội dung và cảm xúc. Mỗi bài thơ cần một trọng tâm rõ ràng, chẳng hạn như một hình ảnh chủ đạo hoặc một cảm xúc xuyên suốt.
Khi cảm xúc được giữ nhất quán, bài thơ dễ chạm đến người đọc hơn. Thơ không cần hoa mỹ, nhưng cần chân thật; không cần dài, nhưng cần có điểm nhấn.
Các bước luyện viết thơ 8 chữ
Bước 1: Chọn đề tài và xác định cảm xúc trung tâm
Bước đầu tiên là quyết định đề tài. Bạn có thể viết về cảnh vật, con người, ký ức hoặc một khoảnh khắc đời sống. Điều quan trọng là xác định cảm xúc chính mà bạn muốn xây dựng.
Nếu cảm xúc chưa rõ, câu thơ dễ rơi vào tình trạng rời rạc. Khi cảm xúc đã xác định, bạn sẽ biết chọn hình ảnh nào, từ ngữ nào và hướng phát triển ra sao. Đây cũng là nền tảng giúp bài thơ giữ mạch xuyên suốt.
Bước 2: Lựa chọn và xây dựng câu thơ đủ 8 âm tiết
Mỗi câu thơ 8 chữ phải có đúng tám âm tiết, nên việc lựa chọn từ ngữ cần chính xác. Bạn nên đọc thành tiếng để cảm nhận sự cân đối. Khi nhịp âm tiết đều, câu thơ sẽ giữ được độ chắc và dễ ghi nhớ.

Cách Bước Luyện Viết Thơ 8 Chữ
Điều cần chú ý ở bước này:
- Kiểm tra từng âm tiết để tránh dư và thiếu.
- Ưu tiên từ ngữ ngắn gọn, không dùng các cụm dài khiến câu bị nặng.
- Kết hợp thanh bằng – thanh trắc tự nhiên, tránh nhấn quá nhiều thanh trắc liên tiếp.
Bước 3: Ngắt nhịp để tạo sắc thái và nhịp điệu
Ngắt nhịp tác động trực tiếp đến cảm giác của người đọc. Nhịp 4/4 tạo sự cân bằng, còn nhịp 3/3/2 giúp câu thơ linh hoạt hơn. Không có quy tắc cố định, nhưng mỗi cách ngắt đem đến một sắc thái riêng. Bạn nên thử nhiều cách để tìm nhịp phù hợp nhất với ý nghĩa và tốc độ cảm xúc của câu thơ. Khi ngắt nhịp hợp lý, bài thơ sẽ giữ được mạch và trở nên dễ nhớ hơn.
Ví dụ:
- Nhịp chậm, đều → hợp với nỗi buồn, hoài niệm
- Nhịp nhanh, gấp → hợp với sự hồi hộp, chuyển động, cảnh thiên nhiên mạnh
Bước 4: Gieo vần để tăng tính liên kết và âm hưởng
Gieo vần là kỹ thuật giúp các câu thơ liên kết với nhau. Thơ 8 chữ cho phép dùng nhiều loại vần khác nhau như vần liền, vần cách hoặc vần chéo. Điều quan trọng là vần phải tự nhiên và không làm biến dạng câu thơ.
Khi vần được đặt đúng vị trí, bài thơ sẽ có âm hưởng mượt hơn và tạo được điểm nhấn. Người mới viết có thể bắt đầu bằng các vần đơn giản trước khi thử những cách kết hợp phức tạp.
Bước 5: Viết nháp và chỉnh sửa nhiều lần
Bản nháp đầu tiên không phản ánh chất lượng cuối cùng. Việc chỉnh sửa giúp bạn loại bỏ từ thừa, chỉnh lại nhịp, đổi cách gieo vần hoặc bổ sung hình ảnh rõ ràng hơn.
Đây là cách hiệu quả để nhận ra chỗ chưa ổn và chỉnh lại. Nhiều người viết giỏi thường đọc lại bài thơ thành tiếng để cảm nhận âm điệu. Bạn có thể áp dụng cách này để nhận ra điểm chưa hợp lý và cải thiện câu thơ từng chút một.
Bước 6: Ghi lại cảm xúc và hình ảnh đời thực
Thơ dễ chạm đến người đọc khi bắt nguồn từ trải nghiệm thật. Bạn nên ghi lại những cảm xúc, hình ảnh, tình huống khiến bạn ấn tượng. Khi đưa vào thơ, câu chữ sẽ tự nhiên và có chiều sâu hơn.
Bước 7: Luyện tập đều đặn và đọc nhiều tác phẩm mẫu
Việc luyện tập liên tục giúp bạn cải thiện kỹ thuật. Bạn có thể viết từ một đến hai câu mỗi ngày, hoặc biến một hình ảnh bất kỳ thành một đoạn thơ ngắn.

Luyện tập đều đặn và đọc nhiều tác phẩm mẫu
Bên cạnh luyện viết, việc đọc thơ 8 chữ của những tác giả có kinh nghiệm giúp bạn hiểu cách họ dùng từ, ngắt nhịp và triển khai cảm xúc. Không phải để sao chép, mà để học cách vận dụng kỹ thuật theo phong cách riêng của mình.
Những mẹo hữu ích khi làm thơ 8 chữ
Viết thơ 8 chữ đòi hỏi kỹ thuật, nhưng nền tảng quan trọng hơn là khả năng quan sát và cảm nhận. Các mẹo dưới đây giúp bạn rèn luyện tư duy sáng tác, hiểu rõ cấu trúc thơ 8 chữ và sử dụng ngôn từ một cách chủ động.
Rèn luyện cảm xúc dựa trên trải nghiệm thực tế
Cảm xúc là chất liệu lớn nhất của thơ 8 chữ. Bạn cần rèn thói quen quan sát đời sống ở mức chi tiết. Hãy chú ý đến âm thanh, ánh sáng, chuyển động, nhịp sống… Những trải nghiệm thực tế sẽ trở thành lớp nền cảm xúc giúp bài thơ 8 chữ có sức nặng và gần gũi.
- Quan sát sự thay đổi của thời tiết.
- Lắng nghe câu chuyện của người khác.
- Ghi chép cảm xúc ngay khi chúng xuất hiện.
Đọc nhiều để mở rộng vốn ngôn ngữ và kỹ thuật
Đọc thơ là cách nhanh nhất để học kỹ thuật. Bạn sẽ thấy rõ cách các nhà thơ xử lý nhịp, vần, hình ảnh, cảm xúc và mạch ý. Nên đọc đa dạng: thơ cổ điển, thơ hiện đại, thơ trẻ, thơ dịch. Khi đọc, hãy để ý:
- Cách tác giả dùng hình ảnh trong 8 chữ.
- Cách họ ngắt nhịp để dẫn cảm xúc.
- Cách chuyển ý mượt giữa các câu.
Đọc không phải để sao chép, mà để giúp bạn hiểu rõ cách vận hành của thể thơ này.
Ưu tiên hình ảnh và ẩn dụ thay cho mô tả dài dòng
Hình ảnh là yếu tố tạo nên sức gợi mạnh trong thơ 8 chữ. Một câu thơ tám chữ không đủ dài để kể chuyện, nhưng đủ để tạo hình tượng sắc nét. Thay vì “tôi rất buồn”, hãy thử chuyển thành hình ảnh: “Chiều chậm trôi qua khe cửa hẹp”. Một hình ảnh tốt giúp câu thơ cô đọng, rõ nghĩa và dễ tạo dư âm. Ẩn dụ, nhân hóa, liên tưởng cũng là công cụ phù hợp nếu được dùng có chủ đích.
Tìm hiểu thêm các phương thức biểu đạt có thể giúp ích cho quá trình sáng tác thơ 8 chữ: Phương thức biểu đạt là gì? Có bao nhiêu loại? Cách xác định và nhận biết

Ưu tiên hình ảnh và ẩn dụ thay cho mô tả dài dòng
Luyện tập đều đặn theo mục tiêu rõ ràng
Viết thơ 8 chữ giống như rèn kỹ năng viết ngắn. Bạn cần luyện tập mỗi ngày, kể cả khi không có cảm hứng.
Gợi ý phương pháp:
- Viết 3 câu thơ mỗi sáng.
- Thử sáng tác 1 bài theo cùng đề tài với người khác.
- Ghi lại 5 hình ảnh bạn thấy trong ngày và biến thành câu thơ 8 chữ.
Luyện tập đều đặn giúp bạn quen cấu trúc tám chữ và nhạy hơn với lựa chọn từ ngữ.
Chỉnh sửa nhiều lần cho đến khi mạch ý mượt mà
Bản nháp đầu tiên hiếm khi là bản tốt nhất. Đọc lại giúp bạn phát hiện lỗi nhịp, chữ thừa, chữ yếu hoặc câu không tạo cảm xúc. Việc chỉnh sửa là phần quan trọng trong sáng tác thơ 8 chữ, giúp bài thơ rõ ràng và có sức truyền tải lớn hơn.
Khi chỉnh sửa, cần:
- Lược bỏ các chữ không mang giá trị.
- Thay từ mơ hồ bằng từ cụ thể.
- Kiểm tra lại nhịp 4/4 hoặc 3/5 cho mượt.
- Đảm bảo các câu ăn ý với nhau cả về âm và nghĩa.
Giải Đáp Thắc Mắc Về Thơ 8 Chữ
Câu hỏi thường gặp về thơ 8 chữ (Phiên bản mới, không trùng nội dung)
Thơ 8 chữ có bắt buộc phải viết theo chủ đề trữ tình không?
Không. Bạn có thể viết thơ 8 chữ theo bất kỳ chủ đề nào: đời sống, tuổi học trò, ký ức, xã hội, thậm chí cả hài hước.
Có thể phối hợp thơ 8 chữ với các thể thơ khác trong một bài không?
Có. Nhiều tác giả hiện đại kết hợp 8 chữ với 7 chữ hoặc tự do để tạo nhịp mới mẻ.
Thơ 8 chữ có phù hợp cho học sinh luyện khả năng ngôn ngữ không?
Rất phù hợp vì thể thơ này giúp rèn vốn từ, tư duy hình ảnh và khả năng chọn lọc câu chữ.
Nên dùng từ thuần Việt hay từ Hán – Việt khi làm thơ 8 chữ?
Cả hai đều được. Quan trọng là từ phải đúng cảm xúc, rõ nghĩa và không làm câu thơ nặng nề.
Người chưa biết nhiều về luật thơ có viết thơ 8 chữ được không?
Hoàn toàn được. Bạn chỉ cần bắt đầu từ việc viết đủ 8 âm tiết, sau đó mới luyện nhịp và gieo vần dần dần.

Tăng khả năng sáng tạo cùng Bamboo School
Điều quan trọng nhất khi viết thơ 8 chữ không phải là kỹ thuật hoàn hảo, mà là sự chân thật. Cảm xúc thật sẽ tìm được ngôn từ phù hợp, và ngôn từ phù hợp sẽ kết nối được với người đọc.
Bamboo tin rằng tin rằng năng lực ngôn ngữ và khả năng sáng tạo không chỉ giúp học sinh học tốt hơn, mà còn mở ra nhiều cơ hội để phát triển tư duy và cảm xúc. Chương trình liên cấp từ Tiểu học – THCS – THPT được xây dựng theo định hướng cân bằng giữa:
- Kiến thức học thuật chuẩn quốc tế
- Hoạt động sáng tạo nghệ thuật như thơ, văn, nhạc, mỹ thuật
- Rèn luyện kỹ năng sống và tư duy phản biện
- Môi trường học tập hiện đại, nhân văn, chú trọng phát triển cả trí tuệ lẫn cảm xúc
Nếu bạn muốn con được học trong môi trường an toàn – giàu tính sáng tạo – phát triển toàn diện, hãy để Bamboo School đồng hành ngay từ hôm nay.
Liên hệ ngay tại đây để được tư vấn chương trình học phù hợp nhất cho con.
![[WORKSHOP] QUẢN TRỊ CUỘC ĐỜI - HỆ THỐNG VẬN HÀNH HẠNH PHÚC](https://bambooschool.edu.vn/wp-content/uploads/2025/12/Post-workshop-scaled.webp)



