.
.
.

Âm đệm là gì? Âm chính, âm cuối là gì? Đặc điểm và cách nhận biết

Âm đệm là gì, âm chính, âm cuối là gì

Cấu trúc âm tiết trong tiếng Việt hình thành từ các yếu tố cơ bản như âm đệm, âm chính, thanh điệu, âm đầu, và âm cuối. Để hiểu rõ hơn về ngôn ngữ phong phú của tiếng Việt, chúng ta sẽ khám phá chi tiết về âm đệm là gì, âm chính và âm cuối là gì trong bài viết Bamboo School chia sẻ dưới đây.

Âm đệm là gì, âm chính, âm cuối là gì

Âm đệm là gì, âm chính, âm cuối là gì

Âm đệm là gì, âm chính, âm cuối là gì?

Âm đệm là gì

Âm đệm là yếu tố thứ hai, sau yếu tố đầu tiên. Nó tạo ra sự đối lập của môi tròn (voan) và không tròn (van). Âm đệm tiếng Việt được chia làm hai loại: âm đệm bán nguyên âm “u” và âm vị “o” – gọi là âm vị trống. Âm vị trống có thể tồn tại với tất cả các âm đầu, không có ngoại lệ. Âm đệm /u/ không phân bố trong các trường hợp sau: âm tiết có phụ âm đầu là môi và âm tiết có nguyên âm là tròn môi. Âm đệm giúp lời bài hát trở nên tròn trịa, rõ ràng hơn

Nguyên tắc sử dụng âm đệm là gì

Âm đệm “u” phải tôn trọng nguyên tắc không được phát với “u”, “ư” và “g” (trừ từ “góa”). Đây là quy luật chung của tiếng Việt: “Những tiếng phát âm giống nhau hoặc gần nhau không được phát ra cùng nhau”.Âm chính trong tiếng ViệtĐầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm âm chính là gì? Âm chính ở vị trí thứ ba trong âm tiết, là hạt nhân, là đỉnh của âm tiết, nó mang âm sắc chính của âm tiết. Trong tiếng Việt, nguyên âm giữ vị trí của âm chính.

Vì nó mang âm sắc chính của âm tiết nên âm chính là âm sắc mang thanh điệu. Trong nguyên âm, người ta chia làm hai loại đó là nguyên âm chính hay nguyên âm đơn bao gồm các âm như: a, ă, â, o, o, õ, u, u, e, ê, i/у và các nguyên âm phức gồm các âm: ia (tức), ưu (ư), ua (ươ).

Phân loại nguyên âm

Tùy thuộc vào vị trí của lưỡi, các nguyên âm được phân loại thành:

Các âm chính ở hàng đầu gồm: e, ê, i/у, iê (ia). Âm chính ở hàng giữa gồm: a (ă), õ (â), Ú, Úr (ua). Âm chính của hàng ѕau gồm: o, o, u, uo (ua). Dựa vào cách mở miệng, nguyên âm có 4 loại: rộng (e, a, o); vừa (ơ, ơ, ơ); hẹp (i, ư, ư); Thu hẹp (tức là, umm, uu)

Âm tiết cuối cùng

Âm cuối có chức năng kết thúc âm tiết với nhiều cách biến đổi khác nhau về âm sắc của âm tiết, nhờ đó giúp phân biệt các âm tiết với nhau. Đối với âm cuối, vị trí của âm cuối do nửa cung cuối và các phụ âm cuối đảm nhận. Nửa cung cuối được chia thành hai loại: nửa cung cuối phẳng và nửa cung cuối tròn. Còn phụ âm cuối gồm 8 âm được chia thành 4 cặp như sau: m-p; NT; h-ch; ng-c

 Âm đệm là gì, âm chính, âm cuối là gì?

Âm đệm là gì, âm chính, âm cuối là gì?

Đặc điểm âm đệm là gì, âm chính, âm cuối trong tiếng Việt

Tính Độc Lập Cao:

  • Mô Tả: Âm tiết tiếng Việt có tính độc lập cao, luôn được thể hiện rõ ràng và tách biệt trong lời nói.
  • Ưu Điểm: Dễ dàng ngắt và phân biệt thành các khúc đoạn khác nhau, tạo sự dễ hiểu trong giao tiếp.

Khả Năng Biểu Hiện Ý Nghĩa:

  • Mô Tả: Mỗi âm tiết trong tiếng Việt đều mang theo ý nghĩa và hoạt động từ “từ”.
  • Ưu Điểm: Âm tiết không chỉ đơn thuần là đơn vị ngữ âm mà còn là đơn vị ngữ pháp và từ vựng, thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa âm và nghĩa.

Cấu Trúc Chặt Chẽ:

  • Mô Tả: Mô hình âm tiết tiếng Việt có cấu trúc chặt chẽ, không là khối không thể chia cắt.
  • Ưu Điểm: Cấu trúc được hình thành từ 2 bậc và 5 thành tố như âm đầu, âm chính, âm đệm, âm cuối, thanh đệm, mỗi thành tố đóng vai trò riêng biệt.

Tính độc lập, khả năng biểu hiện ý nghĩa và cấu trúc chặt chẽ là những đặc điểm nổi bật của âm tiết tiếng Việt, đồng thời tạo nên sự đa dạng và linh hoạt trong ngôn ngữ này.

 Đặc điểm âm đệm là gì, âm chính, âm cuối là gì

Đặc điểm âm đệm là gì, âm chính, âm cuối là gì

Cách xác định âm đệm, âm chính âm cuối

Trong phát âm, mỗi âm tiết tiếng Việt là một khối hoàn chỉnh và trừ những người nói lắp, không ai tách nhỏ các khối này ra được. Âm tiết trong ngữ cảm của người Việt tuy được phát âm liền mạch một hơi nhưng nó có cấu tạo lắp ghép chứ không phải khối bất khiến. Có thể sử dụng khối lắp ghép này để tháo bỏ các bộ phận tương tự với âm tiết khác, chẳng hạn đảo trật tự các âm tiết và hoán vị các thanh điệu như: “Đầu tiên” sang “tiền đâu”.

Hay “hại điện” sang “hiện đại”, sử dụng hoán vị “ai” cho “iên”; “nhảy đi” sang “nhỉ đay”, thanh điệu được giữ nguyên vị trí với “d” và “nh”.

Dựa vào ví dụ trên, ta có thể biết được âm tiết có 3 bộ phận mà hầu hết người bản ngữ nào cũng có thể nhận thấy là phần đầu, thanh điệu và phần sau. Phần đầu của âm tiết chính là âm đầu tiên và được gọi là âm đầu, chỉ có một âm vị tham gia cấu tạo ở vị trí này. Phần tiếp theo là phần sau trong âm tiết còn được gọi là phần vần và với những người không biết chữ sẽ không cảm nhận được phần vần có cấu tạo ra sao. Khi trẻ bắt đầu vào lớp 1 sẽ được phân tích sau đó tổng hợp vần có các yếu tố cấu tạo nào, rồi ghép vần với âm đầu sẽ tạo thành âm tiết.

Ví dụ: Ư + Ơ + I = ƯƠI, B + ƯƠI + dấu hỏi  = BƯỞI

Các âm đầu vần, âm giữa vần và âm cuối vần sẽ được gọi là âm đệm, âm chính và âm cuối (Ư, Ơ, I).

Cụ thể, bạn có thể hình dùng âm tiết tiếng Việt được cấu tạo bởi các thành tố sau:

Âm đầu:

Đứng ở vị trí đầu tiên trong âm tiết  và có vai trò mở đầu cho âm tiết. Các âm tiết như ấm, an, êm,… là những âm tiết chính tả không ghi âm đầu sẽ đọc bằng cách khép kín âm thành và mở ra đột ngột, tạo nên tiếng bật.

Động tác ban đầu này có giá trị y hệt một phụ âm và sẽ được gọi với cái tên âm tắc thanh hầu (ký hiệu là /?/) và âm tiết trong tiếng Việt sẽ luôn luôn có mặt phụ âm đầu (âm đầu). Những âm tiết là âm tắc thanh hầu ở trong chữ viết, thể hiện bằng sự vắng mặt của chữ viết và sự xuất hiện của nó trong âm tiết là “zero”.

Thanh điệu:

Thanh điệu gồm có âm đầu và vần, trong vần sẽ có âm đệm, âm chính và âm cuối. Sử dụng âm điệu để tách biệt âm tiết về cao độ và mỗi âm tiết sẽ có một trong 6 thanh điệu là huyền, ngã, hỏi, nặng, sắc, ngang (không dấu). Ví dụ: Toán – Toan – Toàn – Toản.

Âm đệm:

Âm đệm sẽ sử dụng để thay đổi âm sắc từ mở đầu trong âm tiết và riêng biệt các âm tiết. Ví dụ: Toán – Tán.

Âm chính:

Là hạt nhân của âm tiết và mang âm sắc chủ đạo của âm tiết. Ví dụ: Tai – Tay.

Âm cuối:

Âm cuối có chức năng kết thúc âm tiết bằng nhiều cách khác nhau như không tắc hay tắc, khiến âm tiết bị thay đổi bản sắc và ta có thể phân biệt các âm tiết với nhau. Ví dụ: Bàn – Bài.

 Cách xác định âm đệm là gì, âm chính âm cuối

Cách xác định âm đệm là gì, âm chính âm cuối

Các dạng bài tập liên quan âm đệm, âm chính âm cuối

1). Phát âm và miêu tả các âm vị sau:

  1. nguyên âm /u, a/
  2. phụ âm /l, n/

2). Phân tích cấu tạo của các dãy âm tiết sau:

  1. ô, ạ, á, uá, ứa.
  2. oa, uể, uy, oe.
  3. thì, nga, tí, nghỉ.
  4. uyển, oán, oen.
  5. quý, huy, huê.
  6. chua, cua, chưa, chia.
  7. quang, huyện, thuyền.

3). Phân tích cấu tạo của các âm tiết tiếng Việt có trong đoạn thơ sau:

Những ngôi sao trên trời

Như cánh đồng mùa gặt

Vàng như những hạt thóc

Phơi trên sân nhà em.

( Nguyễn Hưng Hải)

Như vậy những chia sẻ mà chúng tôi mang đến trên đây đã giúp bạn đọc hiểu rõ được âm đệm là gì, cũng như các thành phần cơ bản giúp cấu thành nên âm tiết. Qua đó, chúng ta có thể thấy được sự phong phú, đa dạng trong ngôn ngữ mẹ đẻ của mình.

Facebook
Pinterest

Bài viết liên quan

JD VỊ TRÍ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Mô tả công việc: Chủ nhiệm lớp, xây dựng bài giảng, kế hoạch giảng dạy theo đúng chuẩn mực giáo dục nhằm phát triển khả

Đăng ký tư vấn