.
.
.

200+ bài tập so sánh hơn và so sánh nhất cơ bản đến nâng cao có đáp án

200+ bài tập so sánh hơn và so sánh nhất

So sánh nhất và so sánh hơn là hai khía cạnh ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh. Không chỉ xuất hiện trong các kỳ thi, mà cả hai loại so sánh này cũng thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp hàng ngày. Bài viết này của Bamboo School sẽ chia sẻ đến bạn các dạng bài tập so sánh hơn và so sánh nhất giúp hỗ trợ bạn hiểu rõ hơn về các loại so sánh này.

200+ bài tập so sánh hơn và so sánh nhất

200+ bài tập so sánh hơn và so sánh nhất

Tóm tắt công thức sử dụng so sánh hơn và so sánh nhất

Định nghĩa & Cách dùng

Công thức so sánh hơn (Comparative) là một kết cấu cơ bản trong tiếng Anh, được áp dụng để so sánh các đặc điểm và tính chất giữa hai chủ thể hoặc hai sự vật khác nhau.

Cấu trúc so sánh hơn đầy đủ nhất như sau:

  • Đối với tính từ/trạng từ ngắn: S1 + V + Adj/Adv + -er + than + S2.
  • Đối với tính từ/trạng từ dài: S1 + V + more + Adj/Adv + than + S2.

Lưu ý:

  • Để nhấn mạnh hơn chúng ta có thể bổ sung thêm vào công thức trên một số cụm từ như far, much, a lot,…vào trước tính từ hoặc trạng từ.
  • Tương tự với cấu trúc so sánh hơn trong Khóa học tiếng anh Online, ta có công thức so sánh kém: S1 + V + Less + Adj + than + S2. Câu trên sẽ tương đương với so sánh hơn khi đổi vị trí hai đối tượng hoặc cấu trúc not as…as hoặc so…as.

Ví dụ:

  • Emily’s Korean class is funnier than Laura’s Korean class. (Lớp học tiếng Hàn của Emily vui hơn lớp học tiếng Hàn của Laura.)
  • This hotel is more comfortable than the hotel Kevin stayed in last year. (Khách sạn này thoải mái hơn khách sạn Kevin ở vào năm ngoái.)
  • No one in his group is taller than Daniel. (Không ai trong nhóm của anh ấy cao hơn Daniel.)
  • Christopher visits his parents less than his brother does. (Christopher đến thăm bố mẹ ít hơn anh trai của anh ấy.)
  • If Robert had run faster , his sister could have caught him. (Nếu Robert đã chạy nhanh hơn, em gái của anh ấy có thể đã bắt được anh ấy.)
  • So sánh hơn nhất hay Superlative thường được sử dụng khi một sự vật hoặc hiện tượng có một đặc điểm nổi bật trong một nhóm các đối tượng. Vì vậy, công thức này đặc biệt phù hợp khi có ít nhất 3 đối tượng trở lên để thể hiện sự vượt trội của một trong số chúng.

Cấu trúc so sánh hơn nhất chi tiết như sau:

  • Đối với tính từ/trạng từ ngắn: S + V + the + Adj/Adv + est + N.
  • Đối với tính từ/trạng từ dài: S + V + the + most + Adj/Adv + N.

Lưu ý:

  • Để nhấn mạnh, chúng ta có thể thêm vào trước adj hoặc adv một số cụm từ như “almost,” “much,” “quite,” “by far,” hoặc “far.”
  • Những từ không có dạng so sánh: “perfect,” “supreme,” “prime,” “full,” “unique,” “top,” “primary,” “empty,” “extreme,” “absolute,” “matchless,” “daily,”…
  • Với ý nghĩa là “very – rất,” chúng ta sẽ không sử dụng dạng so sánh.

Ví dụ:

  • Matthew’s father’s advice is the most useful for him. (Lời khuyên của cha Matthew là hữu ích nhất cho anh ấy.)
  • The Autumn this year is the driest as ever. (Mùa thu năm nay khô nhất từ trước đến nay.)
  • It is the most difficult rule of all. (Đó là quy tắc khó nhất trong tất cả.)
  • This student is the cleverest in the class. (Học sinh này là thông minh nhất trong lớp.)
  • This is the oldest city in the UK. (Đây là thành phố lâu đời nhất ở Vương quốc Anh.)
  • This actor is the most famous actor from Vietnam. (Diễn viên này là diễn viên nổi tiếng nhất của Việt Nam.)
  • Brian is the best sprinter. (Brian là vận động viên chạy nước rút giỏi nhất.)
  • My oldest brother is afraid of mice. (Anh cả của tôi sợ chuột.)
  • Venus is the hottest and the 6th largest planet in our solar system. (Sao Kim là hành tinh nóng nhất và lớn thứ 6 trong hệ Mặt Trời.)
Tóm tắt công thức sử dụng so sánh hơn và so sánh nhất

Tóm tắt công thức sử dụng so sánh hơn và so sánh nhất

Công thức so sánh hơn – nhất với tính từ & trạng từ

So sánh hơn với tính từ, trạng từ ngắn

Đối với tính từ/ trạng từ ngắn, bạn cần thêm đuôi “-er” vào tính từ/ trạng từ theo công thức:

S + V + Tính từ ngắn-er/ Trạng từ ngắn-er + than + O/ N/ mệnh đề/ đại từ

Ví dụ: 

  • She is taller than me/ I am. (Cô ấy cao hơn tôi.)
  • He studies harder than he did last semester. (Cậu ấy học chăm hơn học kỳ trước.)

Quy tắc thêm “-er” vào tính từ ngắn trong so sánh hơn:

Trường hợp Quy tắc thêm “-er” Ví dụ
Tính từ ngắn kết thúc bởi “nguyên âm-phụ âm” Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm đuôi “-er” big -> bigger

(to -> to hơn)

hot -> hotter

(nóng -> nóng hơn)

Tính từ ngắn kết thúc với đuôi “-y” Chuyển “y” thành “i”, thêm đuôi “-er” happy -> happier

(vui -> vui hơn)

early -> earlier

(sớm -> sớm hơn)

Tính từ ngắn đã có sẵn đuôi “-e” Thêm đuôi “-r” late -> later

(muộn -> muộn hơn)

large -> larger

(lớn -> lớn hơn)

So sánh hơn với tính từ, trạng từ dài

Thêm “more” vào trước tính từ như công thức dưới đây:

S + V + more + Tính từ dài/ Trạng từ dài + than + O/ N/ mệnh đề/ đại từ

Ví dụ: 

  • She is more beautiful than she was when she first met you. (Cô ấy xinh đẹp hơn lúc cô ấy gặp bạn lần đầu tiên.)
  • You should do this exercise more carefully than the last one. (Con nên làm bài này cẩn thận hơn bài trước.)
  • So sánh hơn với tính từ, trạng từ bất quy tắc

Dưới đây là bảng các tính từ/ trạng từ bất quy tắc được chuyển sang dạng so sánh hơn:

Tính từ/ Trạng từ bất quy tắc So sánh hơn
Good/ Well (Tốt) Better (Tốt hơn)
Bad/ Badly (Tồi tệ) Worse (Tồi tệ hơn)
Many/ Much (Nhiều) More (Nhiều hơn)
Little (Ít) Less (Ít hơn)
Far (Xa) Farther/ Further (Xa hơn)

Dù không tuân theo quy tắc khi chuyển sang dạng so sánh hơn của của hai loại tính từ/ trạng từ ngắn và dài, các loại tính từ/ trạng từ này vẫn có “than” theo sau. Ta có cấu trúc:

S + V + Tính từ/ Trạng từ bất quy tắc + than + O/ N/ mệnh đề/ đại từ

Ví dụ:

  • The weather in winter is worse than that in summer. (Thời tiết mùa đông tệ hơn thời tiết mùa hè.)
  • She is doing better than she did last year. (Cô ấy đang làm tốt hơn năm trước.
  •  So sánh nhất với tính từ/trạng từ ngắn

So sánh nhất với tính từ/trạng từ ngắn được thực hiện theo công thức sau:

S + V + the + Adj/Adv + est + N.

Ví dụ: “My dad is the greatest person in the world.” (Bố tôi là người vĩ đại nhất thế giới).

Trong các câu so sánh nhất, tính từ hoặc trạng từ thường trải qua biến đổi, được thêm đuôi -est vào dạng nguyên thể. Các điểm lưu ý quan trọng bao gồm:

  • Tính từ/trạng từ ngắn có 1 âm tiết, thêm đuôi -est vào sau dạng nguyên thể. Ví dụ: “cold” => “coldest.”
  • Tính từ/trạng từ kết thúc bằng ‘e’ chỉ thêm -st. Ví dụ: “cute” => “cutest.”
  • Tính từ/trạng từ ngắn có 1 âm tiết, kết thúc bằng nguyên âm + phụ âm, nhân đôi phụ âm và thêm -est. Ví dụ: “hot” => “hottest,” “big” => “biggest.”
  • Tính từ/trạng từ có 2 âm tiết và kết thúc bằng phụ âm ‘y,’ đổi ‘y’ thành ‘i’ và thêm -est. Ví dụ: “dry” => “driest,” “happy” => “happiest.”
  • So sánh nhất với tính từ/ trạng từ dài

So sánh nhất với tính từ/trạng từ dài được thực hiện theo công thức sau: S + V + the + most + adj + N.

Ví dụ:

  • “He is the most handsome in his class.” (Anh ấy là người đẹp trai nhất lớp).
  • “These shirts are the most expensive of all.” (Chiếc áo này thì đắt nhất trong tất cả).

Lưu ý: Đối với tính từ hoặc trạng từ có 2 âm tiết trở lên, ta thêm “the most” vào trước từ đó để tạo thành cấu trúc so sánh nhất.

So sánh kém nhất trong tiếng Anh

So sánh kém nhất trong tiếng Anh được thực hiện theo công thức:

S + V + the + least + Adj/Adv + N.

Ví dụ: “Her ideas were the least practical suggestions.” (Những ý tưởng của cô ấy là những gợi ý kém thực tế nhất.)

  1. Một số trường hợp mở rộng của công thức so sánh nhất:
  • Sử dụng “most + adj” mà không cần “the”: Khi dùng “most + adj” mà không đi kèm với “the,” cụm từ “most + adj” tương đương với “very.”

Ví dụ: “The notebook you lent me was most interesting.” (Cuốn vở mà bạn cho tôi mượn là cuốn thú vị nhất đấy.)

  • Thêm “by far” để nhấn mạnh: Khi muốn nhấn mạnh, chúng ta có thể thêm “by far” vào công thức so sánh nhất.

Ví dụ: “Jim is the smartest by far.” (Jim là người thông minh nhất, hơn nhiều những người còn lại.)

Công thức so sánh hơn - nhất với tính từ & trạng từ

Công thức so sánh hơn – nhất với tính từ & trạng từ

Cách thêm ‘-ER/ MORE’ & ‘-EST/ MOST’ hình thành từ so sánh

Đối với Tính Từ (Adjective)

  • Tính từ ngắn (1 âm tiết):

Thêm ‘-er’ cho so sánh hơn và ‘-est’ cho so sánh nhất.

Ví dụ: tall (cao) => taller (cao hơn) => tallest (cao nhất).

  • Tính từ ngắn (kết thúc bằng “e”):

Thêm ‘-r’ cho so sánh hơn và ‘-st’ cho so sánh nhất.

Ví dụ: large (lớn) => larger (lớn hơn) => largest (lớn nhất).

  • Tính từ ngắn (1 nguyên âm + 1 phụ âm):

Nhân đôi phụ âm và thêm ‘-er’ cho so sánh hơn và ‘-est’ cho so sánh nhất.

Ví dụ: big (to) => bigger (to hơn) => biggest (to nhất).

  • Tính từ dài (2 âm tiết trở lên):

Thêm ‘more’ cho so sánh hơn và ‘most’ cho so sánh nhất.

Ví dụ: beautiful (đẹp) => more beautiful (đẹp hơn) => most beautiful (đẹp nhất).

Đối với Trạng Từ (Adverb):

  • Trạng từ ngắn (1 âm tiết):

Thêm ‘-er’ cho so sánh hơn và ‘-est’ cho so sánh nhất.

Ví dụ: fast (nhanh) => faster (nhanh hơn) => fastest (nhanh nhất).

  • Trạng từ ngắn (kết thúc bằng “e”):

Thêm ‘-r’ cho so sánh hơn và ‘-st’ cho so sánh nhất.

Ví dụ: late (muộn) => later (muộn hơn) => latest (muộn nhất).

  • Trạng từ ngắn (1 nguyên âm + 1 phụ âm):

Nhân đôi phụ âm và thêm ‘-er’ cho so sánh hơn và ‘-est’ cho so sánh nhất.

Ví dụ: hard (khó) => harder (khó hơn) => hardest (khó nhất).

  • Trạng từ dài (2 âm tiết trở lên):

Thêm ‘more’ cho so sánh hơn và ‘most’ cho so sánh nhất.

Ví dụ: quickly (nhanh chóng) => more quickly (nhanh chóng hơn) => most quickly (nhanh chóng nhất).

So sánh nhất

So sánh nhất

Bài tập so sánh hơn và so sánh nhất cơ bản đến nâng cao

Bài tập 1. Viết lại các câu sau theo công thức so sánh hơn và so sánh nhất.

  1. Today is hotter than yesterday.

➔ Yesterday was __________________________.

  1. No one in her team is more beautiful than Dyan.

➔ Dyan is _______________________________.

  1. No building in Quan’s city is higher than this building.

➔ This building is ____________________________.

  1. Jack is the most intelligent in his class.

➔ No one in his class _______________________.

  1. If your son reads many science books, he will have much knowledge.

➔ The more__________________________________.

  1. If Linda wants to pass the exam easily, she will study harder.

➔ The more easily ________________________________.

  1. Binh An’s house is very beautiful. It’s expensive, too.

➔ The more _____________________________.

  1. One of the greatest tennis players in the world is BJ.

➔ BJ is _________________________________.

  1. No producers in the world is bigger than ABS.

➔ ABS is _______________________________.

  1. Sam is very intelligent but her sister is the most intelligent in her family.

➔ Sam’s sister is ________________________________________.

Bài tập 2. Chọn đáp án đúng nhất của tính từ/trạng từ trong câu so sánh hơn và so sánh nhất

  1. My Chinese class is _______ than her Chinese class.
  2. funny
  3. funnier
  4. funniest
  5. the funny
  6. This sofa is _________ than the other.
  7. comfortable
  8. the comfortable
  9. more comfortable
  10. most comfortable
  11. No one in his group is _______ than Quan.
  12. kinder
  13. kind
  14. more kind
  15. most kind
  16. Lam visits his parents ________ than his sister does.
  17. little
  18. least
  19. the less
  20. less
  21. If Sam had run ________ , her sister could have caught her.
  22. fast
  23. faster
  24. the fastest
  25. more faster

Bài tập so sánh hơn và so sánh nhất 3: Tìm và sửa lỗi sai (nếu có)

  1. This is the more wonderful book Linda has ever read.
  2. No mountain in the world is the biggest than Everest.
  3. Jackma is the richer people in the world.
  4. The living room is biggest than the kitchen one.
  5. One of the greater football players in Vietnam is Ho Van Y.

Bài tập so sánh hơn và so sánh nhất. Điền vào chỗ trống tính từ/trạng từ trong công thức so sánh hơn.

  1. Dogs are ………… (intelligent) than hamsters.
  2. Sam is…………… (old) than Andy.
  3. US is far ………… (large) than the UK.
  4. Hoa’s garden is a lot ………………. (colourful) than this park.
  5. Jack is …………… (quiet) than his brother.
  6. My Math class is ……………. (boring) than my Geography class.
  7. Her class is …………. (big) than yours.
  8. The weather this winter is even ……………… (bad) than last winter.
  9. This gift is ……………… (beautiful) than that one.
  10. A holiday by the mountains is ……………….(good) than a holiday in the sea.

Bài tập 5. Viết lại những câu so sánh hơn và so sánh nhất mà không thay đổi nghĩa gốc.

  1. My sister was earning much less in her previous job than she is now.

=> (more) ____________________________________ .

  1. Pork is cheaper than beef.

=> (more) ____________________________________ .

  1. To my knowledge, speaking Chinese is easier than writing Chinese.

=> (harder) ___________________________________ .

  1. This is the most delicious lunch he’s even had.

=> (more) ____________________________________ .

  1. There is no better doctor in this hospital than Mr.Hung.

=> (best) _________________________________ .

  1. This is the fastest moving car we’ve ever driven.

=> (faster) _________________________________ .

  1. There isn’t anywhere as old as that castle.

=> (oldest) _______________________________ .

  1. Have you got any bigger pants than that one?

=> (biggest) _____________________________ .

  1. I am not taller than anyone in the class.

=> (Shortest) ____________________________ .

  1. The company’s revenue in August is the highest compared to the previous months.

=> (lower) _____________________________ .

Hy vọng qua bài viết này của Bamboo School, bạn đã có thêm những kiến thức bổ ích về so sánh nhất và so sánh hơn trong tiếng Anh, từ đó nâng cao trình độ sử dụng Anh ngữ của mình. Đừng quên ôn luyện lý thuyết và làm bài tập thực hành với các bài tập so sánh hơn và so sánh nhất thường xuyên để chinh phục những dạng so sánh này nhé! Chúc bạn học tập thật hiệu quả.

Facebook
Pinterest

Bài viết liên quan

JD VỊ TRÍ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Mô tả công việc: Chủ nhiệm lớp, xây dựng bài giảng, kế hoạch giảng dạy theo đúng chuẩn mực giáo dục nhằm phát triển khả

Đăng ký tư vấn