BAMBOO SCHOOL

Hệ thống trường Hội nhập quốc tế

Bamboo School là Hệ thống trường Hội nhập Quốc tế, Bamboo School góp phần tạo nên những thế hệ công dân toàn cầu, biết trân trọng những giá trị truyền thống, được phát triển toàn diện về thể chất, tâm hồn và trí tuệ.

Chi tiết các khoản học phí cấp 1, cấp 2, cấp 3 bắt buộc phải đóng vào đầu năm học mới

Học phí khi con vào học cấp 1, cấp 2, cấp 3 là bao nhiêu? Đóng học phí theo tháng hay theo từng học kỳ? Các khoản học phí cấp 1, cấp 2, cấp 3 bắt buộc đóng vào đầu năm,… Bài viết dưới đây sẽ liệt kê đầy đủ tất cả những khoản học phí tại TP.HCM để giúp quý phụ huynh tham khảo và áp dụng cho con em của mình nhé! 

Tiền phục vụ bán trú

Đây là khoản tiền bao gồm bữa ăn cho các em, ăn chính và ăn phụ (nếu có) theo thỏa thuận của nhà thường. Ngoài ra còn có tiền bồi dưỡng người trực tiếp chăm sóc (đối với cấp 1), tiền sử dụng cơ sở vật chất như giường, chiếu, chăn, khăn mặt, bát, đĩa, cốc, xoong, nồi, bếp gas…

Cụ thể tại các trường công lập ở Tp Hồ Chí Minh, tiền ăn theo thỏa thuận với cha mẹ học sinh; Chăm sóc bán trú không quá 150.000 đồng/học sinh/tháng.

Tiền trang thiết bị phục vụ bán trú:

  • Học sinh mầm non: Không quá 150.000 đồng/học sinh/năm học.
  • Học sinh Tiểu học, Trung học cơ sở: Không quá 100.000 đồng/học sinh/năm học.

Khoản tiền này được đóng hàng tháng theo học phí.

Tiền phục vụ bán trú
Tiền phục vụ bán trú

Học phí các cấp

Chi bồi dưỡng giáo viên trực tiếp tham gia dạy 2 buổi/ngày, bồi dưỡng cán bộ quản lý, nhân viên phục vụ và phúc lợi tập thể, mua sắm văn phòng phẩm, đồ dùng dạy học, điện, nước, vệ sinh, tăng cường cơ sở vật chất và các nội dung chi khác phục vụ hoạt động học 2 buổi/ngày.

Mức học phí sau được áp dụng cho các trường cấp 1, cấp 2, cấp 3 tại Tp Hồ Chí Minh chi tiết như sau:

  • Học phí cấp 1 – Học sinh Tiểu học: Giao động trong mức giá từ 300.000 đồng – 540.000 đồng/học sinh/tháng.
  • Học phí cấp 2 –  Học sinh THCS: Giao động trong mức giá từ 300.000 đồng – 650.000 đồng/học sinh/tháng.
    Học phí cấp 3 – Học sinh THPT: Giao động trong mức giá từ 300.000 đồng – 650.000 đồng/học sinh/tháng.

Xem chi tiết: So sánh học phí cấp 3 – THPT trường dân lập và công lập tại TP.HCM

Học phí các cấp
Học phí các cấp 1, cấp 2, cấp 3

Học phẩm

Các đồ dùng học tập như sách, vở tài liệu thêm để giúp trẻ có nhiều kiến thức và kỹ năng tham gia các hoạt động giáo dục theo chương trình Giáo dục mầm non mới do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Mức thu: Học sinh mầm non không quá 150.000 đồng/học sinh/năm học. Số tiền này sẽ được đóng từ đầu năm cho nhà trường khi học sinh bắt đầu nhập học.

Chi phí học phẩm
Chi phí học phẩm

Nước uống học sinh

Nhà trường sẽ tổ chức mua nước uống tinh khiết đặt tại mỗi lớp để phục vụ học sinh. Mức thu: Không quá 12.000 đồng/học sinh/tháng.

Chi phí nước uống học sinh
Chi phí nước uống học sinh

Bảo hiểm Y tế học sinh

Là khoản thu không bắt buộc, tuy nhiên phụ huynh học sinh nên ưu tiên đóng bảo hiểm Y tế cho các em để bảo đảm quyền lợi cho con em của mình.
Đối với Bảo hiểm Y tế cho học sinh, nhà nước hỗ trợ 30% mức đóng vì thế nên học sinh chỉ đóng 70% mức đóng nên số tiền thực tế mà các em đóng mỗi tháng là 46.935 đồng. Khoản này được thu đầu năm cho cả năm (12 tháng) với số tiền là 563.220 đồng.

Bảo hiểm Y tế học sinh
Bảo hiểm Y tế học sinh

Tiền dạy thêm, học thêm trong nhà trường

Thu tiền học thêm để chi trả thù lao cho các giáo viên trực tiếp giảng dạy đứng lớp thêm giờ. Ngoài ra còn có công tác quản lý dạy thêm, học thêm; chi tiền cho tiền điện, nước và các cơ sở vật chất để phục vụ việc dạy thêm, học thêm.

  • Với cấp THCS: Giao động từ 30.000 đồng – 50.000 đồng/học sinh/tiết, tùy số lượng học sinh.
  • Với cấp THPT: Giao động từ 30.000 đồng – 80.000 đồng/học sinh/tiết, tùy số lượng học sinh.
Tiền dạy thêm, học thêm trong nhà trường
Tiền dạy thêm, học thêm trong nhà trường

Khoản đóng góp tự nguyện cho nhà trường

Trong một vài trường hợp ngân sách nhà nước và những khoản thu học phí vẫn chưa đáp ứng được các nhu cầu sửa chữa của nhà trường hay việc mua thêm trang thiết bị phục vụ cho việc học tập của các em. Lúc này nhà trường sẽ huy động đóng góp tự nguyện của các phụ huynh theo nguyên tắc tự nguyện không ép buộc hoặc có thể bình quân hóa mức đóng góp cho từng quý phụ huynh học sinh.

Khoản đóng góp tự nguyện cho nhà trường
Khoản đóng góp tự nguyện cho nhà trường

Quỹ phụ huynh trường, lớp

Tại mỗi cấp bậc học sinh trong từng lớp học đều sẽ có quỹ phụ huynh lớp. Phụ huynh cũng cần chuẩn bị một khoản để đóng và thường giao động khoảng 200.000 đồng đến 500.000 đồng tùy theo nhu cầu sử dụng từng trường, từng lớp.

Số tiền này sẽ được thống nhất và đóng vào buổi họp phụ huynh đầu năm. Thông thường là chi vào mua điều hòa máy lạnh, máy chiếu, mic cài cho cô giáo, rèm, sơn sửa lớp… Các thiết bị này được mua từ năm lớp 1 và những năm sau được dùng lại. Ngoài ra, quỹ sẽ dùng để liên hoan lớp, mua phần thưởng… cho học sinh.

Quần áo đồng phục, quần áo thể dục thể thao, phù hiệu

Đầu năm học, mỗi học sinh của từng cấp cũng cần phải mua ít nhất 1 bộ đồng phục học sinh, 1 bộ thể dục thể thao,… Số tiền giao động 700.000 – 1 triệu đồng/học sinh tùy theo trường học.

Chi phí quần áo đồng phục, quần áo thể dục thể thao, phù hiệu
Chi phí quần áo đồng phục, quần áo thể dục thể thao, phù hiệu

Sổ liên lạc điện tử/tin nhắn điện tử

Sổ liên lạc điện tử nhằm đáp ứng mọi nhu cầu cho việc trao đổi thông tin giữa nhà trường tới gia đình một cách chủ động, nhanh chóng, hiệu quả nhất.
Số tiền duy trì sổ liên lạc điện tử tùy theo mỗi trường, có thể đóng hàng tháng hoặc đóng cả năm giao động từ 200.000 – 600.000 đồng/năm.

Sách giáo khoa

Năm học 2022-2023 sẽ áp dụng chương trình giáo dục phổ thông mới. Do vậy, học sinh vào lớp 1 năm nay sẽ chính thức được học sách giáo khoa mới.
Hiện nay, bộ sách giáo khoa lớp 1 của NXB Đại học Sư phạm giá cao nhất là 199.000 đồng, bộ rẻ nhất của NXB Giáo dục Việt Nam là 179.000 đồng. 

Hiện tại Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố giá 5 bộ sách giáo khoa lớp 1 mới. Tùy vào từng trường mà học sinh sẽ được học theo từng loại sách giáo khoa.Từ lớp 2 đến lớp 12 vẫn sử dụng bộ sách giáo khoa cũ và mỗi lớp sẽ có giá khác nhau.

Sách giáo khoa
Chi phí sách giáo khoa

Tiền ăn bán trú, tiền xe đưa đón

Đây là khoản tiền được đóng hàng tháng hoặc đối với một số trường sẽ thu theo quý, năm học. Tiền ăn của học sinh sẽ rơi vào trong khoảng từ 20.000 đồng/ suất ăn. Mức giá đưa đón tùy vào từng trường sẽ giao động trong khoảng 1 – 2 triệu đồng/ tháng. 

KHOẢNG CÁCH

CHI PHÍ

THỜI GIAN ĐÓN TRẢ HỌC SINH

Sáng: 7h00 - 7h45

Chiều: 16h30 - 17h00

MỘT CHIỀU

HAI CHIỀU

Dưới 3km

840.000

1.440.000

Từ trên 3km - 5km

960.000

1.600.000

Từ trên 5km - 6km

1.080.000

1.800.000

Từ trên 6km - 7km

1.200.000

2.000.000

Từ trên 7km - 8km

1.320.000

2.200.000

Từ trên 8km - 9km

1.440.000

2.400.000

Trên 10km

Thêm 120.000/km

Các khoản phí khác tại trường công lập

Ở các trường ngoài công lập, phụ huynh cần phải đóng thêm các khoản phí khác như phí ghi danh, phí nhập học, phí đặt chỗ, hoạt động ngoại khóa… Các khoản phí này sẽ phải đóng từ đầu năm, trước khi con chính thức đi học.

Các khoản phí khác tại trường công lập
Các khoản phí khác tại trường công lập

Các khoản phí khác tại trường dân lập

Tại trường dân lập Quốc tế Bambo có quy mô và chất lượng dẫn đầu Việt Nam.  Bamboo School tự tin là môi trường dạy học chất lượng cao với học phí vừa phải, phù hợp với mọi phụ huynh, mọi gia đình.

Các khoản phí khác tại trường dân lập
Các khoản phí khác tại trường dân lập

Các phụ huynh tham khảo các khoản phí theo từng cấp dưới đây để biết chi tiết và cụ thể nhất.

Học phí cấp 1

LOẠI PHÍ

CHI PHÍ

GHI CHÚ

Phí đánh giá năng lực đầu vào

1.000.000

Phí phát triển trường

3.000.000

Phí DV cổng thông tin điện tử

400.000

Phí vật dụng ngủ trưa

550.000/bộ

chăn, gối ngủ trưa bán trú

Phí đồng phục 

820.000/set

2 bộ chính khóa (300.000/bộ)

1 bộ thể thao (220.000/bộ)

Phí bảo hiểm

Thông báo vào đầu năm học

Phí dịch vụ giữ trẻ ngoài trời

50.000/giờ

Phí ôn thi, phí thi chứng chỉ Cambrige, IC3 Spark

Theo mức quy định của hội đồng khảo thi quốc tế Cambrige, IIG

Học phí cấp 2

Khoản phí

Loại phí 

Mức phí / tháng 

Mức phí kỳ 1

(02/08/2021- 

31/12/2021)

Mức phí/kỳ 2 (01/01/2022- 31/05/2022)

Mức phí/năm (02/08/2021- 31/05/2022)

Học phí chính khóa hệ  chất lượng cao (1)

Bắt buộc

3.000.000

15.000.000

15.000.000

30.000.000

Học phí chính khóa hệ hội  nhập quốc tế (2)

Bắt buộc 

6.700.000

33.500.000

33.500.000

67.000.000

Học phí cấp 3

KHOẢN PHÍ

LOẠI PHÍ

MỨC PHÍ KHỐI 10

MỨC PHÍ KHỐI 11

MỨC PHÍ KHỐI 12

Học phí chính khóa hệ chất lượng cao 

Bắt buộc

3.260.000

3.680.000

4.620.000

Học phí chính khóa hệ hội nhập quốc tế (2)

(chỉ áp dụng CS Tân Phú)

Bắt buộc

7.400.000

7.400.000

7.400.000

Phí truy bài tối (2)

Đăng ký

1.200.000

Xem thêm: 

Trên đây là tổng hợp chi tiết tất cả các khoản học phí cấp 1, cấp 2, cấp 3 mà chúng tôi đã chia sẻ đến Quý Phụ huynh, mong rằng quý vị có thêm chút thông tin và kinh nghiệm để chuẩn bị sẵn sàng cho con em của mình bước vào năm học mới đầy suôn sẻ và thuận lợi.